QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Về việc ban hành bản Quy định một số chính sách khuyến khích xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Nghệ An. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Nghị định 57/1998/NĐ-CP ngày 31/71998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý hàng hóa với nước ngoài;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thương mại và các ngành liên quan. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Nay ban hành kèm theo quyết định này bản Quy định một số chính sách khuyến khích xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký; Các quy định khuyến khích xuất khẩu do UBND tỉnh quy định tại bản Quy định kèm theo Quyết định số 26/1999/QĐ-UB ngày 29 tháng 3 năm 1999 không còn hiệu lực thi hành.
Điều 3
Các ông: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Thương mại, Tài chính - Vật giá, Kế hoạch - Đầu tư, Thủ trưởng các Ban ngành cấp tỉnh. Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị, căn cứ quyết định thi hành.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đã ký
Nguyễn Văn Hành
QUY ĐỊNH
Về một số chính sách khuyến khích xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Nghệ An
(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2001/ QĐ-UB ngày 26 tháng 3 năm 2001 của UBND tỉnh Nghệ An)
Chương I
Điều 1
Mục đích
Văn bản này quy định một số chính sách khuyến khích xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Nghệ An nhằm đẩy mạnh xuất khẩu, khuyến khích phát triển mặt hàng, mở rộng thị trường và tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu của tỉnh.
Điều 2
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quy định này điều chỉnh các hoạt động liên quan đến xuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các tổ hợp, các hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An được thành lập theo quy định của pháp luật và có tham gia xuất khẩu (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp), các tổ chức khác do Nhà nước thành lập nhằm phục vụ cho công tác xuất khẩu đều được hưởng các chính sách khuyến khích xuất khẩu.
Quy định này không áp dụng cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Chương II
Điều 3
Mặt hàng khuyến khích xuất khấu.
1. Mọi sản phẩm hàng hóa do doanh nghiệp sản xuất, chế biến và thu mua để xuất khẩu, kể cả hàng hóa ngoại tỉnh (trừ những mặt hàng Nhà nước cấm xuất khẩu) đều được khuyến khích xuất khẩu.
2. Để khai thác tiềm năng sẵn có của tỉnh, đáp ứng nhu cầu thị trường thế giới, tỉnh ban hành danh mục những mặt hàng xuất khẩu chủ yếu được khuyến khích xuất khẩu quy định tại phụ lục số 1 kèm theo.
Danh mục mặt hàng nêu tại điểm 2 điều 3 có thể thay đổi theo từng thời kỳ do UBND tỉnh Nghệ An quyết định.
Điều 4
Chính sách khuyến khích các hoạt động xúc tiến thương mại, tìm kiếm, phát triển thị trường xuất khẩu.
1. Doanh nghiệp được khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi để nghiên cứu, tìm kiếm, phát triển mặt hàng, thị trường xuất khẩu.
2. Tỉnh khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại như: tham gia hội thảo quốc tế, diễn đàn doanh nghiệp, hội chợ, triển lãm thương mại trong và ngoài nước, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm...
UBND tỉnh sẽ trích ngân sách hỗ trợ tối đa 50% kinh phi cho các doanh nghiệp và 100% kinh phí cho cán bộ công chức của các Sở Ban ngành cấp tỉnh được ƯBND tỉnh cử đi nước ngoài nghiên cứu, tìm kiếm bạn hàng, thị trường xuất khẩu hoặc tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại nêu trên (trong quyết định của UBND tỉnh sẽ nói rõ mức hỗ trợ).
Điều 5
Chính sách hỗ trợ lãi suất ngân hàng
Các doanh nghiệp Nhà nước chủ lực được giao chỉ tiêu kế hoạch xuất khẩu, vay vốn thu mua nông sản các loại sản xuất tại Nghệ An theo quyết định của UBND tỉnh, được tỉnh hỗ trợ lãi suất tiền vay thu mua theo mức lãi suất tiền vay ngân hàng hiện hành với thời hạn tối đa 3 tháng.
Điều 6
Chính sách thưởng khuyến khích xuất khẩu
1. Doanh nghiệp hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch xuất khẩu, hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kế hoạch xuất khẩu được giao hàng năm; Các doanh nghiệp khác không được giao chỉ tiêu kế hoạch hàng năm nhưng có thành tích cao trong xuất khẩu đạt kim ngạch xuất khẩu trực tiếp từ 500.000 USD trở lên được xét thưởng từ 10 đến 40 triệu đồng.
2. Doanh nghiệp có thành tích xuất khẩu trực tiếp đạt các tiêu chuẩn dưới đây đều được hưởng khuyến khích xuất khẩu.
2.1. Thưởng theo kim ngạch xuất khẩu háng hóa sản xuất tại Nghệ An.
Doanh nghiệp đạt kim ngạch xuất khẩu hàng năm từ 200.000 USD trở lên được thưởng khuyến khích xuất khẩu với mức thưởng 0,2% tính trên kim ngạch xuất khẩu.
2.2. Thưởng khuyến khích xuất khẩu mặt hàng mới, thị trường mới
Doanh nghiệp xuất khẩu mặt hàng hoặc một chủng loại mặt hàng sản xuất tại Nghệ An, lần đầu tiên được tiêu thụ ở thị trường nước ngoài được bổ sung vào danh mục hàng xuất khẩu của Nghệ An hoặc lần đầu tiên được xuất khẩu sang thị trường mới của tỉnh có hiệu quả với kim ngạch xuất khẩu đạt từ 30.000 USD trở lên được thưởng khuyến khích xuất khẩu.
Mức thưởng 3% tính trên kim ngạch xuất khẩu trực tiếp mặt hàng mới hoặc thị trường mới; Trường hợp đạt cả hai tiêu chuẩn cho cùng một mặt hàng hoặc một chủng loại mặt hàng thì mức thưởng là 4% tính trên kim ngạch xuất khẩu.
2.3. Thưởng khuyến khích kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng.
Doanh nghiệp có kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sản xuất tại Nghệ An năm sau cao hơn năm trước liền kề đạt tiêu chuẩn sau được xét thưởng 1% tính trên kim ngạch tăng trưởng.
Kim ngạch xuất khẩu đạt dưới 1 triệu USD, mức tăng trường tối thiểu 20% và có mức tăng tuyệt đối từ 100.000 USD trở lên;
Kim ngạch xuất khẩu đạt từ 1 triệu USD đến dưới 2 triệu USD, mức tăng trưởng tối thiểu 15%/năm.
Kim ngạch xuất khẩu đạt từ 2 triệu USD trở lên, mức tăng trưởng tối thiểu 10%/ năm;
Riêng các doanh nghiệp có kim ngạch xuất khẩu hàng hóa thu gom từ ngoại tỉnh, tỷ lệ tính thưởng bằng 50% của các mức quy định trên (mức tính thưởng cho tiêu chuẩn 2.1: 0,1%, tiêu chuẩn 2.2: 1,5%, tiêu chuẩn 2.3: 0,5%).
3. Đối với các mặt hàng lạc, vừng, đồ gỗ dân dụng và hàng mây tre đan sản xuất tại Nghệ An ngoài những tiêu chuẩn xét thưởng nêu tại điểm 2 điều 7 còn được thưởng khuyến khích như sau:
a) Doanh nghiệp hàng năm xuất khẩu trực tiếp được 500 tấn lạc nhân hoặc 50 tấn vừng trở lên được thưởng khuyến khích xuất khẩu với mức thưởng:
Đối với lạc nhân: 40.000 đồng/1 tấn
Đối với vừng các loại: 100.000 đồng/1 tấn
4. Doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp đồ gỗ dân dụng đạt kim ngạch từ 500.000 USD trở lên được thưởng khuyến khích 0,5% tính trên kim ngạch xuất khẩu.
c. Doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp hàng mây tre đan kim ngạch từ 50.000 USD trở lên được thưởng khuyến khích 3% tính trên kim ngạch xuất khẩu
4. Doanh nghiệp có mặt hàng xuất khẩu đạt chất lượng cao được huy chương tại các cuộc triển lãm, hội chợ quốc tế tổ chức ở nước ngoài hoặc được các tổ chức quốc tế về chất lượng hàng hóa cấp chứng chỉ hoặc xác nhận bằng văn bản được thưởng tối đa 40 triệu đồng cho mỗi trường hợp.
5. Thưởng cho giám đốc doanh nghiệp
5.1. Giám đốc các doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn thưởng khuyến khích xuất khẩu quy định tại điểm 1, 2, 3, 4 của điều 6 được trích thưởng 40% trong tổng số tiền thưởng đơn vị để thưởng lại cho các tập thể, cá nhân trong, ngoài đơn vị (kể cả tập thể, cá nhân trong các cơ quan đại diện và thương vụ của Việt Nam ở nước ngoài, các đon vị ủy thác xuất khẩu v.v...) có công sức đóng góp vào thành tích chung của doanh nghiệp.
5.2. Giám đốc các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn tỉnh đạt một trong hai tiêu chuẩn sau được xét thưởng từ 10 - 30 triệu đồng/người/năm.
Hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch xuất khẩu hoặc hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kế hoạch xuất khẩu được giao.
Xuất khẩu những mặt hàng được gia công - chế biến bằng nguyên liệu địa phương, hoặc mặt hàng thu hút nhiều lao động trong tỉnh như hàng thủ công mỹ nghệ, hàng may mặc, giày dép, hàng mây tre đan, đồ gỗ dân dụng, hàng nông lâm thủy hải sản chế biến... với kim ngạch xuất khẩu trực tiếp nhóm hàng của đơn vị này đạt từ 1 triệu USD trở lên.
6. Các tổ chức Nhà nước như ngành Hải quan, các Ngân hàng Thương mại, Cảng biển, Hội đồng liên minh các hợp tác xã và doanh nghiệp ngoài quốc doanh, các Sở, ngành khác có liên quan có nhiều đóng góp trong việc phát triển thị trường xuất khẩu, tạo cơ chế thông thoáng trong việc hỗ trợ đẩy mạnh xuất khẩu trên địa bàn tỉnh, khơi thông thu hút nguồn hàng xuất khẩu đi qua cảng/ cửa khẩu Nghệ An... hàng năm được tỉnh xét thưởng thành tích trên cơ sở đề nghị của Sở Thương mại và Sở Tài chính - Vật giá.
Mức thưởng tối đa không quá 50 triệu đồng/đơn vị
Điều 7
Hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp xuất khấu
Những doanh nghiệp Nhà nước do tỉnh quản lý, sản xuất kinh doanh có hiệu quả, được giao nhiệm vụ xuất khẩu các mặt hàng khuyến khích xuất khẩu của tỉnh và có kim ngạch xuất khấu trực tiếp ngành hàng đạt từ 2 triệu USD/năm trở lên được ưu tiên xem xét bổ sung vốn lưu động theo khả năng ngân sách để doanh nghiệp có đủ mức vốn lưu động cần thiết hoặc được xem xét hỗ trợ lãi suất vay vốn lưu động để kinh doanh.
Điều 8
Hiệp hội ngành hàng xuất khẩu
UBND tỉnh khuyến khích thành lập và tạo điều kiện để cho các hiệp hội ngành hàng hoạt động theo quy định của pháp luật nhằm phối họp chặt chẽ các doanh nghiệp trong công tác xuất khẩu trên địa bàn tỉnh.
Điều 9
Khuyến khích tiếp cận thị trường và tăng cường công tác thông tin thương mại.
1. Khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp mở văn phòng đại diện chi nhánh, trung tâm thương mại ở nước ngoài để tăng khả năng tiếp cận thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
Tỉnh sẽ hỗ trợ một phần kinh phí cho các doanh nghiệp về các hpạt động này nếu có hiệu quả.
2. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho Sở Thương mại hoàn tất đề án “Xây dựng Trung tâm xúc tiến thương mại và đầu tư” và xây dựng đề án “Lập trang Web về thương mại và đầu tư của Nghệ An trên mạng Internet” để tạo cơ sở vật chất, sớm đưa Trung tâm này vào hoạt động nhằm cải tiến một cách mạnh mẽ công tác tiếp cận thị trường thế giới, thông tin bạn hàng, giá cả, hướng dẫn nghiệp vụ, phổ biến chính sách v.v...để giúp các cơ quan quản lý Nhà nước xây dựng quy hoạch, hình thành cơ chế chính sách, hỗ trợ các doanh nghiệp làm nhiệm vụ xuất nhập khẩu.
Kinh phí xây dựng và thực hiện các đề án này sẽ có quy định riêng theo quyết định của UBND tỉnh.
Chương III
Điều 10
Nguồn tài chính
Nguồn vốn cấp, hỗ trợ kinh phí và thưởng khuyến khích xuất khẩu nếu tại quy định này được trích từ Ngân sách của tỉnh; Hàng năm Sở Tài chính - Vật giá phối họp với Sở Thương mại dự toán quỹ hỗ trợ xuất khẩu trình UBND tỉnh quyết định.
Điều 11
Điều khoản thi hành.
1. Giao Sở Thương mại tham mưu đề xuất UBND tỉnh quyết định doanh nghiệp và khối lượng các loại nông sản xuất khẩu khi mùa vụ tới được hưởng ưu đãi hỗ trợ lãi suất tiền vay thu mua theo mức lãi suất ngân hàng hiện hành như quy định tại điều 5.
2. Giao Sở Tài chính - Vật giá chủ trì phối hợp với Sở Thương mại và các Sở, Ban ngành liên quan xem xét đề nghị UBND tỉnh bổ sung vốn cho doanh nghiệp thuộc diện quy định tại
Điều 7.
3.Giao các Sở, ngành kinh tế tổng họp, các cơ quan quản lý Nhà nước chức năng có liên quan như Cục Hải quan, Cục Thuế, các Ngân hàng Thương mại, Cảng biển, sân bay... giải quyết nhanh các thủ tục hành chính, tránh gây phiền hà và phải tạo mọi điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong kinh doanh, hỗ trợ đẩy mạnh xuất khẩu trên địa bàn tỉnh, khơi thông thu hút nguồn hàng xuất khẩu đi qua cảng/cửa khẩu Nghệ An.
4. Giao Sở Thương mại chủ trì phối hợp với Sở Tài chính Vật giá chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định này.
Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, Sở Thương mại tổng họp ý kiến và đề xuất UBND tỉnh giải quyết.