QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN Về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách khuyến khích xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Nghệ An tại bản Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 25/2001/QĐ-UB ngày 26 tháng 3 năm 2001 của UBND tỉnh. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6 / 1994 ;
Căn cứ Chi thị số 31/2001/CT-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa năm 2002; các văn bản của Bộ, Ngành Trung ương; -
Xét đề nghị của Sở Thương mại tại Tờ trình số 241 TM/XNK ngày 27 tháng 5 năm 2002; đề nghị của Sở Tài chính Vật giá tại Công văn số 927 / TC-TCDN ngày 29 tháng 5 năm 2002, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Nay sửa đổi, bổ sung một số điều về chính sách khuyến khích xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Nghệ An tại bản quy định ban hành kèm theo Quyết định số 25/2001/QĐ- UB ngày 26/3/2001 vÀ Quyết định số 73/2001/QĐ-UB ngày 9 tháng 8 năm 2001 của UBND tỉnh như sau:
1. Bổ sung điều 2 như sau:
Quy định này không áp dụng cho các chi nhánh của doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh.
2. Thay thế điều 3 như sau: Mặt hàng khuyến khích xuất khấu:
Mọi sản phẩm hàng hóa do doanh nghiệp sản xuất, chế biến và thu mua, kể cả hàng hóa ngoại tỉnh để xuất khẩu trực tiếp (trừ những hàng hóa Nhà nước cấm xuất khẩu, và được doanh nghiệp mở tờ khai hải quan hàng xuất khẩu chính ngạch đều được hưởng chính sách khuyến khích xuất khẩu.
Kim ngạch xuất khẩu để tính hỗ trợ, thưởng khuyến khích xuất khẩu được tính theo trị giá FOB hoặc các phương thức giao hàng tương đương.
3. Thay thế điều 4 như sau : Chính sách khuyến khích hoạt động xúc tiến thương mại.
4.1. Doanh nghiệp được tỉnh khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi để nghiên cứu, tìm kiếm, phát triển mặt hàng, thị trường xuất khẩu và tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại khác như tham gia hội thảo quốc tế, diễn đàn doanh nghiệp, hội chợ, triển lãm quốc tế ở trong và ngoài nước để quảng cáo, giới thiệu sản phẩm ( sau đây gọi chung là xúc tiến thương mại).
4.2. Mức hỗ trợ xúc tiến thương mại:
4.2.1. Các doanh nghiệp địa phương hàng năm được tỉnh hỗ trợ theo mức 0,2% tính trên kim ngạch xuất khẩu trực tiếp, nhưng tổng mức hỗ trợ không được vượt quá 50% số thực thi của doanh nghiệp về xúc tiến thương mại theo chế độ tài chính hiện hành. Mức hỗ trợ được tính bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá quy đổi của thị trường liên ngân hàng tại thời điểm được hỗ trợ. Doanh nghiệp được quyền chủ động quyết định tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại theo hiệu quả kinh doanh của đơn vị mình.
4.2.2. Cán bộ công chức của các Sở, Ngành cấp tỉnh, được UBND tỉnh cử đi tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại nêu tại khoản 4.1. được UBND tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí theo chế độ tài chính hiện hành.
4. Thay thế điều 5 như sau : Chính sách hỗ trợ lãi suất thu mua
Các doanh nghiệp Nhà nước vay vốn thu mua nông sản các loại sản xuất tại Nghệ An (bao gồm lạc, vừng các loại, chè búp tươi, ngô, gạo tẻ và cà phê) được tỉnh hỗ trợ lãi suất tiền vay thu mua cho số lượng thực tế xuất khẩu trực tiếp theo mức lãi suất tiền vay ngân hàng hiện hành với thời hạn tối đa 3 tháng, nhưng không vượt quá mức chi thực tế của doanh nghiệp để trả lãi suất cho bên cho vay.
5. Sửa đổi khoản 3, khoản 4, khoản 5 và bổ sung khoản 7 điều 6 như sau:
3. Để hỗ trợ cho các doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp các mặt hàng: lạc, vừng, đồ gia dụng, hàng mây tre đan sản xuất tại Nghệ An ngoài những tiêu chuẩn xét thưởng nêu tại khoản 1 và 2 điều 6 còn được thưởng khuyến khích như sau:
3.1. Doanh nghiệp xuất khẩu được 500 tấn lạc nhân hoặc 50 tấn vừng trở lên được thưởng khuyến khích xuất khẩu với mức thưởng 100đồng/USD đối với lạc, 200đồng/ USD đối với vừng.
3.2. Doanh nghiệp xuất khẩu đồ gỗ gia dụng đạt kim ngạch từ 500.000 USD trở lên được thưởng 0,5% tính trên kim ngạch xuất khẩu.
3.3. Doanh nghiệp xuất khẩu hàng mây tre đan đạt kim ngạch xuất khẩu từ 20.000 USD trở lên được thưởng 3% tính trên kim ngạch xuất khẩu.
4. Doanh nghiệp có mặt hàng xuất khẩu đạt chất lượng cao, kim ngạch xuất khẩu hàng năm đạt từ 30.000 USD trở lên, được Huy chương tại các cuộc triển lãm, hội chơ quốc tế tổ chức ở nước ngoài/trong nước hoặc được các tổ chức quốc tế về chất lượng hàng hóa cấp chứng chỉ hay xác nhận bằng văn bản được thưởng cho từng loại như sau:
Huy chương vàng: 20 triệu đồng
Huy chương bạc : 10 triệu đồng.
Huy chương đồng : 5 triệu đồng
Chứng chỉ chất lượng: 10 triệu đồng.
Nhưng tổng mức thưởng không quá 50 triệu đồng/doanh nghiệp/năm.
5. Thưởng cho Giám đốc doanh nghiệp Giám đốc doanh nghiệp hoàn thành, hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kế hoạch xuất khẩu được giao và kinh doanh có hiệu quả được xét, thưởng từ 10-20 triệu đồng/người/năm.
Để khuyến khích các doanh nghiệp giao hàng xuất khẩu bằng Container qua cảng Cửa Lò, tỉnh hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp theo các mức sau:
7.1. Đối với doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh
Container loại 20 feef hàng hóa thực xuất: 300.000đồng/1 Container;
Container loại 40 feef hàng hóa thực xuất: 500.000đồng/l Container ;
7.2. Đối với doanh nghiệp ngoại tỉnh:
Container loại 20 feef hàng hóa thực xuất: 100.000đồng/1 Container;
Container loại 40 feef hàng hóa thực xuất: 200.000đồng/1 Container;
6. Thay thế điều 9 như sau: Sử dụng tiền hỗ trợ, thưởng khuyến khích xuất khẩu.
Tiền hỗ trợ kinh phí, thưởng khuyến khích xuất khẩu doanh nghiệp được chi dùng như sau:
9.1. Tiền hỗ trợ quy định tại điều 4, điều 5 và tiền thưởng khuyến khích xuất khẩu quy định tại khoản 3.1 và khoản 7 điều 6, doanh nghiệp được hạch toán giảm chi phí kinh doanh.
9.2. Tiền thưởng khuyến khích xuất khẩu quy định tại khoản 1, 2, 3.2, 3.3 và khoản 4 điều 6, giám đốc doanh nghiệp được trích 40% (nhưng không quá 200 triệu đồng/doanh nghiệp/năm) trong tổng số tiền thưởng để thưởng lại cho các tập thể, cá nhân trong, ngoài đơn vị có công sức đóng góp vào thành tích chung của doanh nghiệp; khoản tiền thưởng còn lại của các tiêu chuẩn này được bổ sung vào quỹ phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
9.3. Tiền thưởng cho các Sở ngành quản lý quy định tại khoản 6 điều 6, các đơn vị được sử dụng để làm quỹ thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích giúp đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của mình.
7. Sửa đổi khoản 1 điều 11 như sau:
1. Ngay sau khi kết thúc nắm, doanh nghiệp, các Sở ngành quản lý đáp ứng các điều kiện hưởng chính sách khuyến khích xuất khẩu lập hồ sơ đề nghị trình xét thưởng, hỗ trợ gửi về Sở Thương mại. Sở Thương mại chủ trì phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá kiểm tra, xác nhận, trình UBND tỉnh xem xét quyết định.
Điều 2
Quyết định này được áp dụng cho việc hỗ trợ, thưởng khuyến khích xuất khẩu từ năm 2002, các quy định trước đây trái với văn bản này đều bãi bỏ.
Giao Sở Thương mại chủ trì phối hợp với Sở Tài chính Vật giá hưởng dẫn chi tiết, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện quyết định này.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2002.
Các ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Thương mại, Tài chính Vật giá, Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.