QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN Ban hành Quy định về việc quản lý ngân sách Trung ương ủy quyền, chi trả trợ cấp ưu đãi Người có công với Cách mạng ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994.
Căn cứ Nghị định 28/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều cùa Pháp lệnh ưu đãi Người hoạt động Cách mạng, liệt sĩ, gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ Cách mạng; -
Căn cứ Thông tư số 135/1998 ngày 16/ 10/1998 của Liên Bộ Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội và Quyết định số 645/1998 LĐTBXH ngày 03/07/1998 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, hướng dẫn cấp phát quản lý kinh phí ủy quyền của Trung ương, chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng. -
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội, tại Công văn số 255/ CV.LĐTBXH ngày 05 tháng 5 năm 2002 và ý kiến thống nhất của các ngành Tài chính - Vật giá, Sở Tư pháp và Kho bạc Nhà nước tỉnh QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này, bản Quy định về việc quản lý Ngân sách Trung ương ủy quyền, chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với Cách mạng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2
Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá hướng dẫn chi tiết việc tổ chức thực hiện quy trình này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh về vấn đề này trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3
Các ông: Chánh Văn phòng HĐND & UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội; Sử Tài chính - Vật giá; Kho bạc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. UBND TỈNH NGHỆ AN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã Ký)
HOÀNG KY
QUY ĐỊNH về việc quản lý Ngân sách Trung ương ủy quyền, chi trả trợ cấp ưu đãi Người có công với cách mạng.
(Ban hành theo Quyết định số: 49/2002/QĐ- UB ngày 15 tháng 5 năm 2002 của UBND tỉnh Nghệ An)
Chương I
Điều 1
Quy định này cụ thể hóa một số nội dung tại Thông tự liên tịch số 135/1998/ TTLT BTC-BLĐTBXH, ngày 16/10/1998 Liên Bộ Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội và Quyết định số 645/1998/QĐ-BLĐTB&XH ngày 03/07/1998 của Bộ Trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội; nhằm tổ chức thực hiện tốt việc cấp phát, quản lý, thanh quyết toán kinh phí chi trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng thuộc Ngân sách Trung ương, cấp ủy quyền trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2
Quy định này xác định rõ phạm vi quyền hạn trách nhiệm, của Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính - Vật giá, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Ủy ban Nhân dân cấp huyện; Phòng Tổ chức Lao động và Ủy ban Nhân dân cấp xã trong việc cấp phát, quản lý, thanh quyết toán kinh phí ủy quyền chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với Cách mạng thuộc Ngân sách Trung ương trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 3
Việc cấp phát và quản lý kinh phí ủy quyền chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng thuộc Ngân sách Trung ương, phải tuân theo pháp luật và các nội dung tại bản Quy định này; đảm bảo nguyên tắc chi trả kịp thời, đúng đối tượng, đúng chế độ, nhằm thực hiện tốt các chế độ ưu đãi người có công vói cách mạng trên địa bàn tỉnh.
Chương II
Điều 4
Sở Lao động Thương bình và Xã hội có nhiệm vụ:
1. Xét duyệt dự toán kinh phí của các Phòng Tổ chức Lao động huyện, thành, thị, các đơn vị trực thuộc Sở và dự toán chi tại Văn phòng Sở để tổng hợp thành dự toán kinh phí của Sở để gửi Bộ Lao động Thương binh Xã hội và Sở Tài chính - Vật giá xem xét trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Thông báo chi tiết dự toán kinh phí đã được phê duyệt cho phòng Tổ chức Lao động huyện, thành, thị và các đơn vị trực thuộc Sở, đồng thời gửi về Sở Tài chính - Vật giá, Kho bạc Nhà nước tỉnh để làm căn cứ chuyển cấp kinh phí và kiểm soát chi theo quy định của Pháp luật.
3. Tổ chức hướng dẫn cho các đơn vị thuộc ngành Lao động-Thương binh và Xã hội, những quy định của Nhà nước về chế độ tài chính nói chung và chế độ tài chính kế toán chuyên ngành. Chỉ đạo công tác quản lý, tổ chức thực hiện chi trả trợ cấp ưu đãi cho các đối tượng chính sách trên địa bàn các huyện, thành, thị và các đơn vị trực thuộc Sở.
4. Phân bổ dự toán, cấp phát kinh phí, duyệt quyết toán hàng quý, hàng năm cho các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc và các phòng Tổ chức Lao động huyện, thành phố thị xã.
5. Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá, thẩm tra duyệt quyết toán hàng năm, định kỳ kiểm tra giám sát việc quản lý, chi trả trợ cấp cho đối tượng chính sách ở các huyện, thành, thị, các xã, phường, thị trấn và các đơn vị trực thuộc Sở.
6. Tổng hợp quyết toán toàn ngành hàng quý, hàng năm, gửi liên Bộ Lao động Thương binh Xã hội, Bộ Tài chính và Sở Tài chính - Vật giá.
Điều 5
Sở Tài chính - Vật giá có nhiệm vụ:
1. Căn cứ vào thông báo phân bổ ngân sách hàng năm của Bộ Lao động Thương binh và xã hội, nguồn kinh phí ủy quyền Bộ Tài chính chuyển về và dự toán ngân sách quý của Sở Lao động Thương binh và Xã hội. Sở Tài chính - Vật giá cấp phát đầy đủ kịp thời nguồn kinh phí cho Sở Lao động Thương binh Xã hội để thực hiện cấp cho các Phòng Tổ chức Lao động huyện, thành, thị và các đơn vị trực thuộc Sở.
2. Thẩm tra duyệt quyết toán nguồn kinh phí thuộc Ngành Lao động Thương binh Xã hội quản lý và duyệt quyết toán kinh phí Ngân sách Trung ương ủy quyền chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với Cách mạng, gửi báo cáo quyết toán đã thẩm duyệt về Bộ Tài chính và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đồng gửi UBND tỉnh.
Điều 6
Kho bạc Nhà hước tỉnh; huyện, thành, thị có nhiệm vụ:
1. Căn cứ vào kế hoạch, dự toán kinh phí hàng tháng, hàng quý của ngành Lao động Thương binh Xã hội đã được phê duyệt, số dư hạn mức kinh phí trên tài khoản cấp 2, các chứng từ liên quan làm cơ sở kiểm tra xem xét, để chuyển kinh phí hàng tháng, hàng quý cho Phòng Tổ chức Lao động các huyện, thành, thị và các đơn vị trực thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội.
2. Kho bạc Nhà nước các huyện, thành, thị căn cứ vào dự toán được duyệt và số dư HMKP, kiểm tra đối soát các chứng từ liên quan đến việc thu chi nguồn kinh phí ưu đãi Người có công, tiến hành cấp kinh phí cho các Phòng Tổ chức Lao động huyện, thành, thi và các đơn vị trực thuộc Sở Lao động Thương binh Xã hội để chi trả trợ cấp cho đối tượng và các khoản chi khác theo quy định của Pháp luật.
Điều 7
Ủy ban Nhân dân cấp huyện có nhiệm vụ:
1. Chỉ đạo Phòng Tổ chức - Lạo động huyện, thành, thị, Ủy ban Nhân dân các xã, phường xây dựng, lập dự toán kinh phí hàng năm 6 tháng, quý và thực hiện dự toán được duyệt của Sở Lao động Thương binh và Xã hội.
2. Định kỳ hàng quý, năm tổ chức, kiểm tra Phòng Tổ chức Lao động về công tác quản lý cấp phát chi trả trợ cấp ưu đãi Người có công và quản lý thu, chi các nguồn kinh phí thuộc Phòng Tổ chức Lao động quản lý sử dụng.
Điều 8
Phòng Tổ chức Lao động huyện, thành, thị có nhiệm vụ:
1. Lập dự toán, tổng hợp báo cáo quyết toán hàng quý, năm lên Sở Lao động Thương binh Xã hội và Ủy ban Nhân dân cấp huyện.
2. Trực tiếp quản lý thu, chi nguồn kinh phí thuộc ngành Lao động Thương binh và xã hội trên địa bàn huyện, thành, thị.
3. Tổ chức chi trả các khoản trợ cấp ưu đãi kịp thời, đúng chế độ, đúng đối tượng. Ký hợp đồng chỉ trả với Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn về việc thực hiện chi trả các chế độ trợ cấp ưu đãi cho các đối tượng chính sách; thực hiện việc cấp kinh phí cho các xã, phường, thị trấn trên cơ sở hồ sơ của đối tượng và danh sách chi trả. Trong quá trình cấp phát, thanh toán phải mở đủ các sổ sách, ghi chép, lưu giữ chứng từ gốc theo quy định của Pháp luật.
4. Thanh toán dứt điểm kịp thời với Ủy ban Nhân dân cấp xã về kinh phí chi trả, danh sách đối tượng và lệ phí chi trả hàng tháng, đảm bảo nguyên tắc thanh toán xong tháng trước mới được ứng tiền chi trả tháng sau.
5. Thường xuyên và định kỳ kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc chi trả của các xã, phường, thị trấn đảm bảo chi trả nhanh gọn, kịp thời đầy đủ, chính xác cho các đối tượng chính sách.
Điều 9
Ủy ban Nhân dân cấp xã có nhiệm vụ:
1. Quản lý thực hiện chi trả trợ cấp ưu đãi Người có công của địa phương đúng chính sách, đúng chế độ, kịp thời, đến tận tay người hưởng.
2. Ủy ban Nhân dân cấp xã phải ký hợp đồng trách nhiệm về việc chi trả trợ cấp ưu đãi Người có công vơi Phòng Tổ chức Lao động huyện, thành, thị. Có bộ phận giúp việc là ban chính sách chi trả, chịu trách nhiệm chi trả kịp thời, đủ số tiền, của đối tượng được hưởng theo chế độ hiện hành.
3. Phải mở sổ theo dõi quản lý từng loại đối tượng, các đối tượng chết, hết tuổi hưởng trợ cấp, chuyển đi địa phương khác, phải lập hồ sơ, danh sách báo cáo lên Phòng Tổ chức Lao động huyện, thành, thị làm cơ sở cắt giảm kịp thời.
4. Các hồ sơ chứng từ gốc đều phải được ký duyệt của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp xã, làm cơ sở pháp lý để tổng hợp, báo cáo thanh quyết toán với Phòng Tổ chức Lao động huyện, thành, thị theo quy định hiện hành.
5. Bố trí nơi chi trả thuận lợi và các phương tiện cần thiết để bảo quản tuyệt đối an toàn tiền, hồ sơ chi trả trợ cấp ưu đãi Người có công.
Điều 10
Khen thưởng và xử lý vi phạm:
Hàng năm, các cơ quan, tổ chức và các cá nhân thực hiện tốt công tác quản lý, chi trả trợ cấp ưu đãi người có công thì được khen thưởng theo quy định; nếu vi phạm gây thiệt hại, thất thoát kinh phí thì tùy theo mức độ mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Pháp luật.
Chương III
Điều 11 : 1 Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá, Kho bạc Nhà nước tỉnh để triển khai hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
2. Ủy ban Nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo, quản lý, kiểm tra Phòng Tổ chức Lao động và Ủy ban Nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện Quy định này.
Điều 12 : Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vấn đề gì vướng mắc cần phải sửa đổi, bổ sung thì báo cáo về Sở Lao động Thương binh và Xã hội để tổng họp trình Ủy ban Nhân dân tỉnh giải quyết.