UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUẢNG BÌNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 08/2001/QĐ-UB Đồng Hới , ngày 13 tháng 4 năm 2001 QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Về việc ban hành quy chế quản lý đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn bằng nguồn vốn Nhân dân đóng góp, Nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ban hành ngày 21/6/1994
Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999; Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ ban hành và sửa đổi Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng; Nghị định số 24/1999/NĐ-CP ngày 16/4/1999 của Chính phủ về việc ban hành quy chế tổ chức huy động quản lý sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân về xây dựng cơ sở hạ tầng;
Căn cứ Nghị định số 167/1999/NĐ-CP ngày 26/11/1999 của Chính phủ về tổ chức quản lý đường bộ;
Xét đề nghị của Giám đốc các Sở: Giao thông - Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính - Vật giá, Xây dựng, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, UBND các huyện, thị và yêu cầu công tác phát triển Giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng đường Giao thông nông thôn bằng nguồn vốn nhân dân đóng góp, Nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình”.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông - Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính - Vật giá, Xây dựng, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các ban ngành trong tỉnh có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
Nơi nhận: KT.CHỦ TỊCH
Như điều 3; PHÓ CHỦ TỊCH
TV Tỉnh uỷ; (b/c)
TT HĐND tỉnh; (b/c)
CT, các PCT UBND tỉnh; (Đã ký)
Ban Kinh tế Tỉnh ủy, Ban KT-NS HĐND;
Các Sở, ban ngành, đơn vị liên quan;
Văn phòng UB; Phan Lâm Phương
Lưu VT, CVXDCB, CVTM.
QUY CHẾ
Quản lý đầu tư và xây dựng đường Giao thông nông thôn bằng nguồn vốn Nhân dân đóng góp, Nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
(Ban hành kèm theo quyết định số: 08/2001/QĐ-UB
Ngày 13 tháng 4 năm 2001 của UBND tỉnh Quảng Bình)
Điều 1
Những quy định chung:
1.1. Đường giao thông nông thôn (GTNT) thuộc phạm vi quy chế này bao gồm đường xã, đường Liên thôn và đường Thôn xóm thuộc hệ thống đường bộ địa phương nối tiếp với hệ thống đường bộ địa phương và đường quốc gia tạo thành mạng lưới đồng bộ, hoàn chỉnh từ Thủ đô đến Tỉnh, Huyện, Xã, và Thôn.
Hệ thống đường giao thông nông thôn bao gồm tất cả các công trình cầu, cống, đường bộ do địa phương huyện (thị) và xã quản lý theo tinh thần Nghị định của Chính phủ về tổ chức quản lý đường bộ số: 167/1999/NĐ-CP ngày 26/11/1999.
1.2. Căn cứ vào mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và khả năng của địa phương, hàng năm ngân sách Tỉnh dành một khoản kinh phí nhất định hỗ trợ cho các huyện (thị) và xã để làm công tác phát triển GTNT.
1.3. Các trục đường thuộc tuyến đường liên xã được hỗ trợ kinh phí phải nằm trong danh mục đường giao thông nông thôn đã được UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch phát triển GTVT các huyện (thị) giai đoạn 1996-2010. Riêng đường Liên thôn, đường Thôn xóm do UBND xã đề nghị xây dựng và phải được sự thống nhất của Uỷ ban nhân dân huyện (thị).
Điều 2
Công tác chuẩn bị đầu tư và xây dựng.
2.1. UBND huyện (thị) là cấp quyết định đầu tư và phê duyệt thiết kế - kỷ thuật thi công, dự toán công trình.
2.2. UBND xã (hoặc Thôn tuỳ theo công trình cụ thể) là chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án, Phòng Giao thông Công nghiệp huyện (thị) hướng dẫn về mặt kỷ thuật, chất lượng công trình.
2.3. Công tác thiết kế kỷ thuật: Những công trình đơn giản như sửa chữa, khôi phục, nâng cấp mặt đường, cầu cống nhỏ có tải trọng < H10 giao cho cấp huyện (thị) thiết kế theo mẫu định hình quy định cho từng loại đường và loại tải trọng theo tiêu chuẩn thiết kế đường 22-TCN-210-92 cho đường GTNT.
Điều 3
Dự toán, giá thành công trình và thi công.
3.1. Đơn giá và định mức lập trong dự toán tuỳ thuộc vào thực tế của từng địa phương làm công trình, khuyến khích lập dự toán theo hình thức đơn giản, dể hiểu, nhưng không được vượt bảng giá của UBND tỉnh ban hành trong từng thời điểm và phải đảm bảo tính chính xác. Định mức sử dụng vật liệu xây dựng tuyệt đối tuân thủ các quy định của Nhà nước ban hành.
3.2. Dự toán các công trình thi công có tính chất phức tạp như cán mặt đường nhựa, đổ bê tông mặt đường, làm cầu cống v.v... phần chi phí khác được cắt giảm tỷ lệ (hoặc bỏ) những phần không cần thiết để phù hợp với GTNT.
3.3. Việc thi công công trình phải ưu tiên sử dụng lao động và lực lượng thi công tại Xã và Thôn. Chỉ tổ chức đấu thầu (khi công trình có giá trị xây lắp ≥ 1 tỷ đồng) và chỉ định thầu (khi công trình có trị giá xây lắp <1 tỷ đồng) trong trường hợp đặc biệt khi công trình có tính chất phức tạp đòi hỏi có các thiết bị và kỷ thuật thi công chuyên ngành.
3.4.
Phần giải phóng mặt bằng giao cho Xã, Thôn đảm nhận và chịu trách nhiệm.
Điều 4
Công tác huy động nguồn vốn và quản lý nguồn vốn huy động:
4.1. Trên cơ sở phương châm “Nhân dân và Nhà nước cùng làm” áp dụng cho các công trình có cán nhựa mặt đường, đổ bê tông mặt đường, làm cầu cống với tỷ lệ sau:
Đối với đường thôn xóm:
+ Ngân sách Tỉnh hỗ trợ: 10%
+ Ngân sách Huyện (thị), xã và dân đóng góp: 90% (trong đó ngân sách huyện (thị): 20% nhân dân đóng góp: 70%)
Đối với đường xã: Đường liên thôn.
+ Ngân sách Tỉnh hỗ trợ: 40%
+ Ngân sách Huyện (thị), xã và dân đóng góp: 60% (trong đó ngân sách huyện (thị): 20% nhân dân đóng góp: 40%)
Riêng đối với các xã miền núi:
Đường thôn xóm miền núi:
+ Ngân sách Tỉnh hỗ trợ: 20%
+ Ngân sách Huyện (thị), xã và dân đóng góp: 80% (trong đó ngân sách huyện (thị): 20% nhân dân đóng góp: 60%)
Đường xã; Đường liên thôn xóm miền núi:
+ Ngân sách Tỉnh hỗ trợ: 45%
+ Ngân sách Huyện (thị), xã và dân đóng góp: 55% (trong đó ngân sách huyện (thị): 20% nhân dân đóng góp: 35%)
4.2. Việc huy động các khoản đóng góp của nhân dân trên cơ sở tự nguyện, phải do dân bàn bạc dân chủ công khai theo đa số.
4.3. Nguồn vốn huy động trong dân được lấy từ khoản đóng góp của từng nhân khẩu hưởng lợi, lao động công ích cho GTVT, huy động các cá nhân có sử dụng phương tiện xe kéo bò, xe công nông, xe Honda, sự ủng hộ của con em xa quê v.v... mức đóng góp tuỳ theo khả năng điều kiện của từng địa phương.
4.4. Sau khi được chấp thuận kế hoạch xây dựng, UBND xã phải có trách nhiệm thành lập Ban giám sát công trình (theo
Điều 10 - Nghị định 24/CP ngày 16/4/1999 của Chính phủ) để quản lý thực hiện.
Thành viên của Ban được cử ra gồm đại diện của các tổ chức, đoàn thể xã như: Ban thanh tra nhân dân, UBMTTQ, Hội Cựu chiến binh, Hội nông dân, thanh niên, phụ nữ...
Điều 5
Quản lý chất lượng công trình và nghiệm thu sản phẩm.
5.1. Để đảm bảo chất lượng công trình, trong quá trình thi công và giám sát kỹ thuật phải tuân thủ các điều kiện đã quy định trong quy trình quy phạm về quản lý chất lượng công trình xây dựng của Nhà nước.
5.2. Ban giám sát công trình được thành lập phải có đủ năng lực để hoàn thành nhiệm vụ được giao. Việc giám sát chất lượng công trình phải có ít nhất một cán bộ của phòng Giao thông Công nghiệp huyện (thị) hoặc cán bộ Xã đã qua lớp tập huấn của Sở GTVT về giao thông nông thôn.
5.3. Sau khi hoàn thành công trình (hoặc hạng mục công trình) đối với đường xã, đường Liên thôn và đường thôn xóm, phải tổ chức Hội đồng nghiệm thu kỷ thuật. UBND huyện (thị) thành lập Hội đồng nghiệm thu của huyện (thị), thành phần gồm: UBND huyện (thị), các phòng ban liên quan của huyện (thị) các xã có liên quan do UBND huyện (thị) chủ trì.
Sở Giao thông - Vận tải, Sở Tài chính vật giá thực hiện chức năng giám sát cảu mình đối với các công trình trên.
5.4. Căn cứ vào hồ sơ thủ tục và biên bản nghiệm thu, Sở Tài chính Vật giá, phòng Tài chính UBND huyện (thị), Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm cấp phát, quyết toán theo đúng chế độ quy định hiện hành.
5.5. Công tác duy tu bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên đường GTNT được thực hiện theo Nghị định 167/1999/NĐ-CP ngày 26/01/1999 của Chính phủ.
Điều 6
Tổ chức thực hiện.
6.1. Hàng năm UBND các huyện (thị) lập kế hoạch trình UBND tỉnh danh mục các tuyến đường cần phải thi công để UBND tỉnh xem xét quyết định mức kinh phí do ngân sách tỉnh hổ trợ.
6.2. Sở Giao thông Vận tải chịu trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quản lý xây dựng, thiết kế kỹ thuật, giám sát chất lượng công trình theo phương châm phát huy nguồn lực tự nguyện đóng góp của nhân dân, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở Xã, Phường với tinh thần “dân biết - dân bàn - dân làm - dân kiểm tra” theo Nghị định 24/1999/NĐ-CP ngày 16/4/1999 của Chính phủ để có sự thống nhất chung trong toàn tỉnh.
6.3. Sở Tài chính Vật giá hướng dẫn giải ngân, tập huấn cấp phát, thanh quyết toán cho các phòng Tài chính, Kho bạc huyện (thị).
Điều 7
Điều khoản thi hành.
UBND các huyện (thị), Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài chính vật giá, Sở Xây dựng, Kho bạc Nhà nước tỉnh và các ban ngành có liên quan chịu tránh nhiệm thi hành Quy chế này.
Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc, không hợp lệ, yêu cầu các cấp, các ngành phản ánh ý kiến về Sở Giao thông Vận tải để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh./.
TM. UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phan Lâm Phương