QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định tạm thời phân công, phân cấp quản lý cán bộ và tiền lương ở doanh nghiệp khác có vốn Nhà nước
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994.
Căn cứ Luật Doanh nghiệp Nhà nước ngày 30/4/1995, Luật doanh nghiệp ngày 12/6/1999.
Căn cứ Nghị định 73/2000/NĐ-CP ngày 06/12/2000 về việc ban hành Quy chế quản lý phần vốn ở doanh nghiệp khác; Nghị định 63/2001/NĐ-CP ngày 14/9/2001 về việc chuyển DNNN, doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội thành Công ty TNHH một thành viên; Nghị định 64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002 về việc chuyển DNNN thành Công ty cổ phần.
Xét đề nghị của ông Trưởng Ban tổ chức chính quyền tỉnh. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời phân công, phân cấp quản lý cán bộ và tiền lương ở doanh nghiệp khác có vốn Nhà nước.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3 . Các ông: Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ngành, các cấp có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
TM UBND TỈNH NGHỆ AN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Thế Trung
QUY ĐỊNH
Tạm thời phân công, phân cấp quản lý cán bộ và tiền lương ở doanh nghiệp khác có vốn Nhà nước
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 88/2002/QĐ-UB ngày 01-10-2002 của UBND tỉnh Nghệ An)
Để thực hiện tốt việc đổi mới quản lý doanh nghiệp, nhằm cụ thể hóa, trách nhiệm của các ngành, các cấp và tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động trong công tác cán bộ và tiền lương; Trong khi chưa có hướng dẫn cụ thể của các Bộ, ngành Trung ương, UBND tỉnh Nghệ An ban hành bản Quy định tạm thời phân công, phân cấp quản lý cán bộ và tiền lương ở doanh nghiệp khác có vốn Nhà nước.
Chương I
Điều 1
Nhà nước quản lý công tác cán bộ và tiền lương ở các doanh nghiệp khác có vốn Nhà nước (gồm các doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật Hợp tác xã) thông qua người đại diện và người trực tiếp quản lý phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp; Mức độ quản lý và chi phối tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp, số vốn của Nhà nước có tại doanh nghiệp.
Điều 2
Bản quy định này áp dụng cho các doanh nghiệp mà người đại diện phần vốn Nhà nước ở doanh nghiệp đó là UBND tỉnh Nghệ An (người đại diện phần vốn Nhà nước xác định theo
Điều 6, Quy chế quản lý phần vốn Nhà nước ở doanh nghiệp khác ban hành kèm theo Nghị định số 73/2000/NĐ-CP ngày 06/12/2000 của Chính phủ).
Điều 3
Doanh nghiệp được phân loại để phân cấp quản lý trong bản quy định này như sau:
1. Doanh nghiệp loại A là doanh nghiệp có ít nhất một trong các điều kiện sau:
a) Doanh nghiệp tương đương Doanh nghiệp Nhà nước hạng 1, 2 có sô' vốn Nhà nước lớn hơn hoặc bằng 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp.
b) Doanh nghiệp có số vốn của Nhà nước từ 3 tỉ đồng trở lên.
2. Doanh nghiệp loại B là doanh nghiệp có ít nhất một trong các điều kiện sau:
a) Doanh nghiệp tương đương Doanh nghiệp Nhà nước hạng 3, 4, có số vốn Nhà nước lớn hơn hoặc bằng 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp.
b) Doanh nghiệp có số vốn Nhà nước từ 1 tỉ đồng đến dưới 3 tỉ đồng.
3. Doanh nghiệp loại C là các doanh nghiệp còn lại.
Chương II
Mục I - Quản lý công tác cán bộ:
Điều 4
Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện:
1. Cử, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật: Người trực tiếp quản lý phần vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp loại A, B; Người tham gia Hội đồng quản trị (HĐQT) các Công ty liên doanh loại A, B.
2. Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý, phê duyệt điều lệ, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch Công ty hoặc chủ tịch HĐQT, thành viên HĐQT của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên loại A.
3. Giới thiệu người ứng cử vào các chức danh quản lý, điều hành doanh nghiệp loại A (gồm HĐQT, Ban Giám đốc và kế toán trưởng; Số lượng giới thiệu tùy thuộc vào số vốn Nhà nước và điều lệ doanh nghiệp quy định).
4. Chủ tịch UBND tỉnh Ủy quyền cho Trưởng Ban TCCQ tỉnh: Thông báo chế độ nghỉ hưu cho người trực tiếp quản lý phần vốn Nhà nước đồng thời là Chủ tịch HĐQT hoặc Giám đốc doanh nghiệp loại A; Thỏa thuận để doanh nghiệp quyết định các nội dung công tác cán bộ khác cho các chức danh quản lý điều hành doanh nghiệp loại A.
Điều 5
Chủ tịch UBND tỉnh Ủy quyền cho Giám đốc các Sở quản lý ngành, cơ quan ngang Sở (gọi tắt là Giám đốc Sở), Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã (gọi tắt là Chủ tịch UBND huyện):
1. Đề xuất công tác cán bộ diện cấp trên quản lý.
2. Quyết định công tác cán bộ đối với: Người trực tiếp quản lý phần vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp loại C. Người tham gia HĐQT các Công ty liên doanh loại C.
3. Quyết định mô hình quản lý, phê duyệt điều lệ, quyết định công tác cán bộ các chức danh: Chủ tịch Công ty hoặc Chủ tịch HĐQT, thành viên HĐQT các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên loại B, C.
4. Giới thiệu người ứng cử vào các chức danh quản lý, điều hành doanh nghiệp loại B, C (số lượng giới thiệu tùy thuộc vào số vốn Nhà nước và điều lệ doanh nghiệp quy định).
5. Thỏa thuận để doanh nghiệp quyết định các nội dung công tác cán bộ khác cho các chức danh quản lý điều hành doanh nghiệp loại B và C.
Điều 6
Các chức danh khác không nêu tại
Điều 4 và
Điều 5 trên đây thì người trực tiếp quản lý phần vốn Nhà nước sử dụng quyền cổ đông Nhà nước để tham gia quyết định công tác cán bộ theo điều lệ của doanh nghiệp mà không phải xin ý kiến thỏa thuận của cấp trên.
Mục II - Công tác tiền lương:
Điều 7
Phân cấp quản lý công tác tiền lương khi doanh nghiệp áp dụng hệ thống tháng bảng lương do Nhà nước quy định để làm căn cứ đóng BHXH.
1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định lương cho các chức danh:
a) Chủ tịch HĐQT, Giám đốc các doanh nghiệp loại A và B có trên 50% vốn Nhà nước đồng thời là người trực tiếp quản lý phần
vốn Nhà nước tại doanh nghiệp sau khi có đề nghị của HĐQT.
b) Chủ tịch HĐQT hoặc Chủ tịch Công ty, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng Công ty TNHH một thành viên loại A.
2. Chủ tịch UBND tỉnh Ủy quyền cho Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh thỏa thuận để doanh nghiệp xếp lương cho các chức danh nêu ở mục 1.a. Điều này nhưng ở các doanh nghiệp có dưới 50% vốn Nhà nước và không phải là người trực tiếp quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp.
3. Chủ tịch UBND tỉnh Ủy quyền cho Giám đốc sở, Chủ tịch UBND huyện:
a) Quyết định lương cho các chức danh:
Người trực tiếp quản lý phần vốn Nhà nước đồng thời là Chủ tịch HĐQT, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng ở các doanh nghiệp có trên 50% vốn Nhà nước sau khi có đề nghị của HĐQT (trừ các chức danh nêu ở mục 1 và 2 Điều này).
Chủ tịch HĐQT hoặc Chủ tịch Công ty, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng Công ty TNHH một thành viên loại B, C.
b) Thỏa thuận để doanh nghiệp xếp lương cho các chức danh nêu ở mục 3.a. điều này nhưng ở các doanh nghiệp có dưới 50% vốn Nhà nước và không phải là người trực tiếp quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp.
4. Doanh nghiệp tự xem xét quyết định lương cho các đối tượng lao động khác không nêu trên theo đúng quy định của Nhà nước về tiền lương.
Mục III - Quy trình và trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
Điều 8 . Quy trình công tác cán bộ và tiền lương:
1. Với các nội dung do Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp quyết định:
Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND huyện lập hồ sơ trình UBND tỉnh (qua Ban Tổ chức chính quyền); Sở Tài chính - Vật giá có ý kiến bằng văn bản; Ban TCCQ tỉnh tiếp nhận, thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
2. Với các nội dung do doanh nghiệp quyết định:
Bước 1: Doanh nghiệp hoặc người trực tiếp quản lý phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp xin ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của cấp có thẩm quyền (theo phân cấp trên đây).
Bước 2: Doanh nghiệp ra quyết định hoặc người trực tiếp quản lý phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện quyền cổ đông Nhà nước để biểu quyết trong các cuộc họp (hoặc đại hội) về công tác cán bộ và tiền lương theo nội dung đã xin ý kiến.
Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền (theo phân cấp tại bản quy định này) ra quyết định công nhận các chức danh quản lý quan trọng khi có hồ sơ đề nghị công nhận của doanh nghiệp.
3. Với các nội dung theo phân cấp, sau khi có quyết định hoặc thỏa thuận về công tác cán bộ và tiền lương Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND huyện đồng thời gửi một bản về Ban Tổ chức chính quyền tỉnh để tổng hợp, theo dõi.
Điều 9
Trách nhiệm các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan trong quá trình xử lý công tác cán bộ, tiền lương ở doanh nghiệp khác có vốn Nhà nước:
1. Giám đốc Sở quản lý ngành, Chủ tịch UBND huyện:
a) Chỉ đạo doanh nghiệp hoặc người trực tiếp quản lý phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp lập hồ sơ xin ý kiến cấp có thẩm quyền.
b) Quyết định hoặc thỏa thuận các vấn đề về cán bộ, tiền lương theo phân cấp.
c) Xem xét để trình Chủ tịch UBND tỉnh (qua Ban Tổ chức chính quyền) quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.
2. Sở Tài chính - Vật giá:
Có văn bản thỏa thuận cho Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND huyện hoặc tham mưu cho UBND tỉnh (qua Ban TCCQ) trong việc cử người trực tiếp quản lý phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc giới thiệu kế toán trưởng doanh nghiệp.
3. Ban Tổ chức chính quyền tỉnh:
a) Thỏa thuận công tác cán bộ, tiền lương trong doanh nghiệp khác CQ vốn Nhà nước theo ủy quyền.
b) Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ để tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh quyết định các nội dung công tác cán bộ, tiền lương thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND tỉnh.
Chương III
Điều 10
Giám đốc các Sở, cơ quan ngang sở, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, các tổ chức, cá nhân liên quan khác có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy định này.
Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc đề nghị phản ảnh kịp thời về UBND tỉnh (qua Ban Tổ chức chính quyền tỉnh) để bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.