QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ Quy định về khung giá đất;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Căn cứ Nghị quyết số 31/2014/NQ-HĐND8 ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 653/TTr-STNMT ngày 19 tháng 11 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương, làm căn cứ để:
1. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.
2. Tính thuế sử dụng đất.
3. Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.
4. Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
5. Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.
6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
7. Xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại
Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP.
Điều 2.
1.Khi triển khai áp dụng Bảng giá các loại đất, gặp khó khăn, vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố chủ trì phối hợp cùng các cơ quan tài chính, thuế cùng cấp và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nơi có đất xem xét để giải quyết.
2. Khi xác định nghĩa vụ tài chính trong từng trường hợp cụ thể, gặp vướng mắc về giá đất, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Cục thuế, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nơi có đất xác định giá đất cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
3. Trong quá trình áp dụng Bảng giá các loại đất, nếu Chính phủ điều chỉnh khung giá đất hoặc giá đất trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất trong thời gian từ 180 ngày trở lên giao Sở Tài nguyên và Môi trường lập dự toán và phương án điều chỉnh giá đất, xây dựng bảng giá đất điều chỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định.
4. Trong quá trình áp dụng Bảng giá các loại đất mà cấp thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thay đổi mục đích sử dụng đất và bổ sung các đường, phố chưa có tên trong Bảng giá các loại đất nhưng không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này giao Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ vào giá đất trong Bảng giá các loại đất hiện hành và giá đất chuyển nhượng phổ biến trên thị trường xây dựng Bảng giá các loại đất bổ sung trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định.
5. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức điều tra giá đất hàng năm hoặc định kỳ để theo dõi biến động giá đất so với giá đất tối đa hoặc tối thiểu trong Bảng giá các loại đất.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 và thay thế Quyết định số 44/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định Bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 4
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
(Đã ký)
Trần Văn Nam
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌ NH DƯƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương
(Kèm theo Quyết định số 64 /2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)
Điều 1
Quy định chung
1. Một số quy định về xác định giá đất cụ thể
a) Đường hoặc lối đi công cộng (kể cả lối đi tự mở) do Nhà nước, t ổ chức hoặc nhân dân đầu tư (gọi chung là đường).
b) Trường hợp đường có hành lang an toàn đường bộ (viết tắt là HLATĐB) thì vị trí áp giá được xác định từ HLATĐB. Trường hợp đường chưa có HLATĐB thì vị trí áp giá được xác định từ mép đường.
Thửa đất cách HLATĐB được dùng cho các trường hợp thửa đất cách HLATĐB hoặc mép đường.
c) Cự ly cách HLATĐB được xác định theo đường đi bộ đến thửa đất.
d) Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất thì phân ra từng vị trí đất để áp giá.
đ) Trường hợp thửa đất có hình thể đặc biệt (ví dụ như hình cổ chai, hình chữ T ngược, hình chữ L): giá đất vị trí 1 chỉ áp dụng đối với phần diện tích có cạnh tiếp giáp trực tiếp với HLATĐB chiếu vuông góc với đường phân định giữa vị trí 1 và vị trí 2.
Phần diện tích còn lại thuộc phạm vi vị trí 1 được áp theo giá đất trung bình cộng của vị trí 1 và vị trí 2.
Điều 3 của Quy định này.
Khu vực và vị trí được xác định theo khoản 1, 2 Điều này.
b) Đối với đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ được xác định theo công thức:
Đơn giá đất
=
Đơn giá chuẩn theo khu vực hoặc loại đường phố, vị trí
x
Hệ số (Đ)
Xác định khu vực hoặc loại đường phố, vị trí theo khoản 1, 2 Điều này.
Đơn giá chuẩn theo khu vực hoặc loại đường phố, vị trí quy định tại
Điều 4 (đối với đất ở tại nông thôn),
Điều 5 (đối với đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn),
Điều 6 (đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn),
Điều 7 (đối với đất ở tại đô thị),
Điều 8 (đối với đất thương mại, dịch vụ tại đô thị),
Điều 9 (đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị) của Quy định này.
Hệ số (Đ) được xác định theo từng tuyến đường quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Quyết định và được sắp xếp theo thứ tự cụ thể như sau:
STT
Huyện, thị xã, thành phố
Trang
Phụ lục
I, III, V
(đất tại nông thôn - khu vực 1)
Phụ lục
II, IV, VI
(đất tại nông thôn - khu vực 2)
Phụ lục VII, VIII, IX
(đất tại
đô thị)
1
Thành phố Thủ Dầu Một
01 - 09
2
Thị xã Thuận An
01
01
09 - 22
3
Thị xã Dĩ An
22 - 31
4
Thị xã Bến Cát
01
02 - 03
31 - 33
5
Thị xã Tân Uyên
01 - 02
03
33 - 35
6
Huyện Bàu Bàng
02
03 - 04
7
Huyện Bắc Tân Uyên
02
04
8
Huyện Phú Giáo
03
04 - 06
35 - 37
9
Huyện Dầu Tiếng
03 - 04
06 - 07
37 - 40
Điều 2
Khu vực đất giáp ranh
1. Khu vực đất giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố
Khu vực đất giáp ranh được xác định từ đường phân địa giới hành chính vào sâu địa phận của mỗi tỉnh, thành phố 100 mét đối với đối với đất nông nghiệp, 50 mét đối với phi nông nghiệp. Trường hợp đường phân địa giới hành chính là đường giao thông, sông, suối thì phạm vi khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang bảo vệ đường bộ, hành lang bảo vệ đường thủy.
Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là sông, hồ, kênh có chiều rộng trên 100 mét thì không xác định khu vực đất giáp ranh.
Giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố được xác định theo nguyên tắc:
+ Đất giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng tương đương nhau, có cùng mục đích sử dụng thì đất nằm trên địa bàn tỉnh, thành phố nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng theo mức giá của tỉnh, thành phố có mức giá cao hơn.
+ Trường hợp đặc biệt, khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của hai tỉnh, thành phố khác nhau thì mức giá tại khu vực giáp ranh nằm trên địa bàn tỉnh, thành phố nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng bằng 80% mức giá của tỉnh, thành phố có mức giá cao hơn.
2. Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh
Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố được xác định từ đường phân địa giới hành chính giữa các huyện, thị xã, thành phố vào sâu địa phận mỗi huyện, thị xã, thành phố là 100 mét đối với đất nông nghiệp, 50 mét đối với đất phi nông nghiệp.
Trường hợp đường phân địa giới hành chính là trục giao thông, sông, suối, kênh, rạch thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang an toàn đường bộ, hành lang an toàn đường thủy trở vào sâu địa phận mỗi huyện, thị xã, thành phố là 100 mét đối với đất nông nghiệp, 50 mét đối với đất phi nông nghiệp.
Giá đất tại khu vực giáp ranh được xác định theo nguyên tắc
+ Đất giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng tương đương nhau, có cùng mục đích sử dụng thì đất nằm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng theo mức giá của huyện, thị xã, thành phố có mức giá cao hơn.
+ Trường hợp đặc biệt, khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của hai huyện, thị xã, thành phố khác nhau thì mức giá tại khu vực giáp ranh nằm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng bằng 80% mức giá của huyện, thị xã, thành phố có mức giá cao hơn.
3. Khu vực đất giáp ranh giữa các xã, phường, thị trấn trong tỉnh
Khu vực đất giáp ranh giữa phường hoặc thị trấn với các xã được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính giữa phường hoặc thị trấn với các xã vào sâu địa phận của các xã là 50 mét đối với các loại đất.
Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là trục giao thông, sông, suối, kênh, rạch thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang an toàn đường bộ, hành lang an toàn đường thủy vào sâu địa phận của các xã là 50 mét đối với các loại đất.
Giá đất tại khu vực giáp ranh được xác định theo nguyên tắc
+ Đất giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng tương đương nhau, có cùng mục đích sử dụng thì đất nằm trên địa bàn phường, thị trấn, xã nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng theo mức giá của phường, thị trấn, xã có mức giá cao hơn.
+ Trường hợp đặc biệt, khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của phường, thị trấn, xã khác nhau thì mức giá tại khu vực giáp ranh nằm trên địa bàn phường, thị trấn, xã nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng bằng 80% mức giá của phường, thị trấn, xã có mức giá cao hơn.
Điều 3
Bảng giá đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp khác
1. Thành phố Thủ Dầu Một
Vị trí
Đơn giá chuẩn theo khu vực
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 )
Khu vực 1
1. Đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác:
Vị trí 1
340
Vị trí 2
310
Vị trí 3
270
Vị trí 4
210
2. Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác:
Vị trí 1
400
Vị trí 2
380
Vị trí 3
310
Vị trí 4
230
3. Đất rừng sản xuất:
140
4. Đất nuôi trồng thủy sản:
200
2. Thị xã Thuận An
Vị trí
Đơn giá chuẩn theo khu vực
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 )
Khu vực 1
Khu vực 2
1. Đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác:
Vị trí 1
290
260
Vị trí 2
260
220
Vị trí 3
200
180
Vị trí 4
150
150
2. Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác:
Vị trí 1
350
310
Vị trí 2
310
270
Vị trí 3
220
200
Vị trí 4
160
160
3. Đất rừng sản xuất:
130
110
4. Đất nuôi trồng thủy sản:
170
150
3. Thị xã Dĩ An
Vị trí
Đơn giá chuẩn theo khu vực
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 )
Khu vực 1
1. Đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác:
Vị trí 1
290
Vị trí 2
260
Vị trí 3
200
Vị trí 4
150
2. Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác:
Vị trí 1
350
Vị trí 2
310
Vị trí 3
220
Vị trí 4
160
3. Đất rừng sản xuất:
130
4. Đất nuôi trồng thủy sản:
170
4. Thị xã Bến Cát
Vị trí
Đơn giá chuẩn theo khu vực
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 )
Khu vực 1
Khu vực 2
1. Đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác:
Vị trí 1
145
105
Vị trí 2
115
95
Vị trí 3
100
85
Vị trí 4
75
75
2. Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác:
Vị trí 1
160
135
Vị trí 2
135
105
Vị trí 3
115
95
Vị trí 4
85
85
3. Đất rừng sản xuất:
60
50
4. Đất nuôi trồng thủy sản:
80
70
5. Thị xã Tân Uyên
Vị trí
Đơn giá chuẩn theo khu vực
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Khu vực 1
Khu vực 2
1. Đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác:
Vị trí 1
135
100
Vị trí 2
110
90
Vị trí 3
90
75
Vị trí 4
70
70
2. Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác:
Vị trí 1
150
125
Vị trí 2
135
100
Vị trí 3
110
90
Vị trí 4
80
80
3. Đất rừng sản xuất:
65
55
4. Đất nuôi trồng thủy sản:
85
75
6. Huyện Bàu Bàng
Vị trí
Đơn giá chuẩn theo khu vực
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 )
Khu vực 1
Khu vực 2
1. Đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác:
Vị trí 1
140
100
Vị trí 2
110
90
Vị trí 3
95
80
Vị trí 4
70
70
2. Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác:
Vị trí 1
150
130
Vị trí 2
130
100
Vị trí 3
110
90
Vị trí 4
80
80
3. Đất rừng sản xuất:
60
50
4. Đất nuôi trồng thủy sản:
80
70
7. Huyện Bắc Tân Uyên
Vị trí
Đơn giá chuẩn theo khu vực
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Khu vực 1
Khu vực 2
1. Đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác:
Vị trí 1
130
95
Vị trí 2
105
85
Vị trí 3
85
70
Vị trí 4
65
65
2. Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác:
Vị trí 1
140
120
Vị trí 2
130
95
Vị trí 3
105
85
Vị trí 4
75
75
3. Đất rừng sản xuất:
60
50
4. Đất nuôi trồng thủy sản:
80
70
8. Huyện Phú Giáo
Vị trí
Đơn giá chuẩn theo khu vực
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Khu vực 1
Khu vực 2
1. Đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác:
Vị trí 1
70
60
Vị trí 2
60
50
Vị trí 3
50
40
Vị trí 4
35
35
2. Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác:
Vị trí 1
80
70
Vị trí 2
70
60
Vị trí 3
60
50
Vị trí 4
45
45
3. Đất rừng sản xuất:
45
30
4. Đất nuôi trồng thủy sản:
50
45
9. Huyện Dầu Tiếng
Vị trí
Đơn giá chuẩn theo khu vực
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Khu vực 1
Khu vực 2
1. Đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác:
Vị trí 1
70
60
Vị trí 2
60
50
Vị trí 3
50
40
Vị trí 4
35
35
2. Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác:
Vị trí 1
80
70
Vị trí 2
70
60
Vị trí 3
60
50
Vị trí 4
45
45
3. Đất rừng sản xuất:
45
30
4. Đất nuôi trồng thủy sản:
50
45
Điều 4
Bảng giá đất ở tại nông thôn (chi tiết phụ lục I, II kèm theo)
1. Thị xã Thuận An
Vị trí
Đơn giá chuẩn theo khu vực
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Khu vực 1
Khu vực 2
Vị trí 1
2.220
1.580
Vị trí 2
1.580
1.300
Vị trí 3
950
850
Vị trí 4
650
650
2. Thị xã Bến Cát
Vị trí
Đơn giá chuẩn theo khu vực
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Khu vực 1
Khu vực 2
Vị trí 1
1.440
1.130
Vị trí 2
1.060
730
Vị trí 3
660
500
Vị trí 4
400
400
3. Thị xã Tân Uyên
Vị trí
Đơn giá chuẩn theo khu vực
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Khu vực 1
Khu vực 2
Vị trí 1
1.380
1.030
Vị trí 2
1.030
660
Vị trí 3
660
500
Vị trí 4
400
400
4. Huyện Bàu Bàng
Vị trí
Đơn giá chuẩn theo khu vực
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Khu vực 1
Khu vực 2
Vị trí 1
1.200
940
Vị trí 2
880
610
Vị trí 3
550
420
Vị trí 4
330
330
5. Huyện Bắc Tân Uyên
Vị trí
Đơn giá chuẩn theo khu vực
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Khu vực 1
Khu vực 2
Vị trí 1
1.150
860
Vị trí 2
860
550
Vị trí 3
550
420
Vị trí 4
330
330
6. Huyện Phú Giáo
Vị trí
Đơn giá chuẩn theo khu vực
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Khu vực 1
Khu vực 2
Vị trí 1
660
450
Vị trí 2
360
300
Vị trí 3
260
200
Vị trí 4
150
150
7. Huyện Dầu Tiếng
Vị trí
Đơn giá chuẩn theo khu vực
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Khu vực 1
Khu vực 2
Vị trí 1
660
450
Vị trí 2
360
300
Vị trí 3
260
200
Vị trí 4
150
150
Điều 5
Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (chi tiết phụ lục III, IV kèm theo)
1. Thị xã Thuận An
Vị trí
Đơn giá chuẩn theo khu vực
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Khu vực 1
Khu vực 2
Vị trí 1
1.780
1.260
Vị trí 2
1.260
1.040
Vị trí 3
760
680
Vị trí 4
520
520
2. Thị xã Bến Cát
Vị trí
Đơn giá chuẩn theo khu vực
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Khu vực 1
Khu vực 2
Vị trí 1
1.150
900
Vị trí 2
850
580
Vị trí 3
530
400
Vị trí 4
320
320
3. Thị xã Tân Uyên
Vị trí
Đơn giá chuẩn theo khu vực
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Khu vực 1
Khu vực 2
Vị trí 1
1.100
820
Vị trí 2
820
530
Vị trí 3
530
400
Vị trí 4
320
320
4. Huyện Bàu Bàng
Vị trí
Đơn giá chuẩn theo khu vực
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Khu vực 1
Khu vực 2
Vị trí 1
960
750
Vị trí 2
700
490
Vị trí 3
440
340
Vị trí 4
260
260
5. Huyện Bắc Tân Uyên
Vị trí
Đơn giá chuẩn theo khu vực
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Khu vực 1
Khu vực 2
Vị trí 1
920
690
Vị trí 2
690
440
Vị trí 3
440
340
Vị trí 4
260
260
6. Huyện Phú Giáo
Vị trí
Đơn giá chuẩn theo khu vực
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Khu vực 1
Khu vực 2
Vị trí 1
530
360
Vị trí 2
290
240
Vị trí 3
210
160
Vị trí 4
120
120
7. Huyện Dầu Tiếng
Vị trí
Đơn giá chuẩn theo khu vực
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Khu vực 1
Khu vực 2
Vị trí 1
530
360
Vị trí 2
290
240
Vị trí 3
210
160
Vị trí 4
120
120
Điều 6
Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (chi tiết phụ lục V, VI kèm theo)
1. Thị xã Thuận An
Vị trí
Đơn giá chuẩn theo khu vực
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Khu vực 1
Khu vực 2
Vị trí 1
1.550
1.110
Vị trí 2
1.110
910
Vị trí 3
670
600
Vị trí 4
460
460
2. Thị xã Bến Cát
Vị trí
Đơn giá chuẩn theo khu vực
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Khu vực 1
Khu vực 2
Vị trí 1
1.010
790
Vị trí 2
740
510
Vị trí 3
460
350
Vị trí 4
280
280
3. Thị xã Tân Uyên
Vị trí
Đơn giá chuẩn theo khu vực
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Khu vực 1
Khu vực 2
Vị trí 1
970
720
Vị trí 2
720
460
Vị trí 3
460
350
Vị trí 4
280
280
4. Huyện Bàu Bàng
Vị trí
Đơn giá chuẩn theo khu vực
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Khu vực 1
Khu vực 2
Vị trí 1
840
660
Vị trí 2
620
430
Vị trí 3
390
290
Vị trí 4
230
230
5. Huyện Bắc Tân Uyên
Vị trí
Đơn giá chuẩn theo khu vực
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Khu vực 1
Khu vực 2
Vị trí 1
810
600
Vị trí 2
600
390
Vị trí 3
390
290
Vị trí 4
230
230
6. Huyện Phú Giáo
Vị trí
Đơn giá chuẩn theo khu vực
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Khu vực 1
Khu vực 2
Vị trí 1
460
320
Vị trí 2
250
210
Vị trí 3
180
140
Vị trí 4
110
110
7. Huyện Dầu Tiếng
Vị trí
Đơn giá chuẩn theo khu vực
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Khu vực 1
Khu vực 2
Vị trí 1
460
320
Vị trí 2
250
210
Vị trí 3
180
140
Vị trí 4
110
110
Điều 7
Bảng giá đất ở tại đô thị (chi tiết phụ lục VII kèm theo)
1. Thành phố Thủ Dầu Một (các phường: Chánh Mỹ, Chánh Nghĩa, Định Hòa, Hiệp An, Hiệp Thành, Hòa Phú, Phú Cường, Phú Hòa, Phú Mỹ, Phú Lợi, Phú Tân, Phú Thọ, Tân An, Tương Bình Hiệp)
Loại đô thị
Loại đường phố
Mức giá chuẩn theo vị trí
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
II
Loại 1
24.570
7.700
5.640
3.060
Loại 2
16.380
5.940
3.720
2.210
Loại 3
10.400
4.510
2.160
1.630
Loại 4
6.930
2.750
1.550
1.300
Loại 5
3.470
1.850
1.450
1.250
2. Thị xã Thuận An (các phường: An Phú, An Thạnh, Bình Chuẩn, Bình Hòa, Bình Nhâm, Hưng Định, Lái Thiêu, Thuận Giao, Vĩnh Phú)
Loại đô thị
Loại đường phố
Mức giá chuẩn theo vị trí
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
IV
Loại 1
10.560
4.140
2.160
1.440
Loại 2
7.920
3.450
1.600
1.200
Loại 3
5.280
2.070
1.450
1.000
Loại 4
2.640
1.840
1.350
900
Loại 5
1.900
1.550
1.200
870
3. Thị xã Dĩ An (các phường: An Bình, Bình An, Bình Thắng, Dĩ An, Đông Hòa, Tân Bình, Tân Đông Hiệp)
Loại đô thị
Loại đường phố
Mức giá chuẩn theo vị trí
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
IV
Loại 1
10.560
4.140
2.160
1.440
Loại 2
7.920
3.450
1.600
1.200
Loại 3
5.280
2.070
1.450
1.000
Loại 4
2.640
1.840
1.350
900
Loại 5
1.900
1.550
1.200
870
4. Thị xã Bến Cát (các phường: Hòa Lợi, Chánh Phú Hòa, Mỹ Phước, Tân Định, Thới Hòa)
Loại đô thị
Loại đường phố
Mức giá chuẩn theo vị trí
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
IV
Loại 1
8.400
3.630
1.620
1.100
Loại 2
6.300
2.530
1.200
1.000
Loại 3
3.890
1.820
1.050
920
Loại 4
2.310
1.150
980
860
Loại 5
1.370
1.010
900
780
5. Thị xã Tân Uyên (các phường: Khánh Bình, Tân Hiệp, Tân Phước Khánh, Thạnh Phước, Thái Hòa, Uyên Hưng)
Loại đô thị
Loại đường phố
Mức giá chuẩn theo vị trí
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
IV
Loại 1
7.880
3.520
1.380
1.050
Loại 2
5.460
2.200
1.150
950
Loại 3
3.360
1.600
1.000
880
Loại 4
2.100
1.100
940
820
Loại 5
1.270
980
870
750
6. Thị trấn Phước Vĩnh, huyện Phú Giáo
Loại đô thị
Loại đường phố
Mức giá chuẩn theo vị trí
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
V
Loại 1
4.500
1.500
700
500
Loại 2
2.500
1.000
500
400
Loại 3
1.500
700
400
340
Loại 4
1.000
400
340
280
7. Thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng
Loại đô thị
Loại đường phố
Mức giá chuẩn theo vị trí
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
V
Loại 1
4.500
1.500
700
500
Loại 2
2.500
1.000
500
400
Loại 3
1.500
700
400
340
Loại 4
1.000
400
340
280
Điều 8
Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị (chi tiết phụ lục VIII kèm theo)
1. Thành phố Thủ Dầu Một (các phường: Chánh Mỹ, Chánh Nghĩa, Định Hòa, Hiệp An, Hiệp Thành, Hòa Phú, Phú Cường, Phú Hòa, Phú Mỹ, Phú Lợi, Phú Tân, Phú Thọ, Tân An, Tương Bình Hiệp)
Loại đô thị
Loại đường phố
Mức giá chuẩn theo vị trí
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
II
Loại 1
19.660
6.160
4.510
2.450
Loại 2
13.100
4.750
2.980
1.770
Loại 3
8.320
3.610
1.730
1.300
Loại 4
5.540
2.200
1.320
1.040
Loại 5
2.780
1.480
1.250
1.000
2. Thị xã Thuận An (các phường: An Phú, An Thạnh, Bình Chuẩn, Bình Hòa, Bình Nhâm, Hưng Định, Lái Thiêu, Thuận Giao, Vĩnh Phú)
Loại đô thị
Loại đường phố
Mức giá chuẩn theo vị trí
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
IV
Loại 1
8.450
3.310
1.730
1.150
Loại 2
6.340
2.760
1.280
960
Loại 3
4.220
1.660
1.160
800
Loại 4
2.110
1.470
1.080
720
Loại 5
1.520
1.240
960
700
3. Thị xã Dĩ An (các phường: An Bình, Bình An, Bình Thắng, Dĩ An, Đông Hòa, Tân Bình, Tân Đông Hiệp)
Loại đô thị
Loại đường phố
Mức giá chuẩn theo vị trí
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
IV
Loại 1
8.450
3.310
1.730
1.150
Loại 2
6.340
2.760
1.280
960
Loại 3
4.220
1.660
1.160
800
Loại 4
2.110
1.470
1.080
720
Loại 5
1.520
1.240
960
700
4. Thị xã Bến Cát (các phường: Hòa Lợi, Chánh Phú Hòa, Mỹ Phước, Tân Định, Thới Hòa)
Loại đô thị
Loại đường phố
Mức giá chuẩn theo vị trí
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
IV
Loại 1
6.720
2.900
1.300
880
Loại 2
5.040
2.020
960
800
Loại 3
3.110
1.460
840
740
Loại 4
1.850
920
780
690
Loại 5
1.100
810
720
620
5. Thị xã Tân Uyên (các phường: Khánh Bình, Tân Hiệp, Tân Phước Khánh, Thạnh Phước, Thái Hòa, Uyên Hưng)
Loại đô thị
Loại đường phố
Mức giá chuẩn theo vị trí
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
IV
Loại 1
6.300
2.820
1.100
840
Loại 2
4.370
1.760
920
760
Loại 3
2.690
1.280
800
700
Loại 4
1.680
880
750
660
Loại 5
1.020
780
700
600
6. Thị trấn Phước Vĩnh, huyện Phú Giáo
Loại đô thị
Loại đường phố
Mức giá chuẩn theo vị trí
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
V
Loại 1
3.600
1.200
560
400
Loại 2
2.000
800
400
320
Loại 3
1.200
560
320
270
Loại 4
800
320
270
220
7. Thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng
Loại đô thị
Loại đường phố
Mức giá chuẩn theo vị trí
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
V
Loại 1
3.600
1.200
560
400
Loại 2
2.000
800
400
320
Loại 3
1.200
560
320
270
Loại 4
800
320
270
220
Điều 9
Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị (chi tiết phụ lục IX kèm theo)
1. Thành phố Thủ Dầu Một (các phường: Chánh Mỹ, Chánh Nghĩa, Định Hòa, Hiệp An, Hiệp Thành, Hòa Phú, Phú Cường, Phú Hòa, Phú Mỹ, Phú Lợi, Phú Tân, Phú Thọ, Tân An, Tương Bình Hiệp)
Loại đô thị
Loại đường phố
Mức giá chuẩn theo vị trí
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
II
Loại 1
15.970
5.010
3.670
1.990
Loại 2
10.650
3.860
2.420
1.440
Loại 3
6.760
2.930
1.400
1.060
Loại 4
4.500
1.790
1.150
850
Loại 5
2.260
1.200
1.010
810
2. Thị xã Thuận An (các phường: An Phú, An Thạnh, Bình Chuẩn, Bình Hòa, Bình Nhâm, Hưng Định, Lái Thiêu, Thuận Giao, Vĩnh Phú)
LLoại đô thị
Loại đường phố
Mức giá chuẩn theo vị trí
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
IV
Loại 1
6.860
2.690
1.400
940
Loại 2
5.150
2.240
1.040
780
Loại 3
3.430
1.350
940
650
Loại 4
1.720
1.200
880
590
Loại 5
1.240
1.050
800
570
3. Thị xã Dĩ An (các phường: An Bình, Bình An, Bình Thắng, Dĩ An, Đông Hòa, Tân Bình, Tân Đông Hiệp)
Loại đô thị
Loại đường phố
Mức giá chuẩn theo vị trí
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
IV
Loại 1
6.860
2.690
1.400
940
Loại 2
5.150
2.240
1.040
780
Loại 3
3.430
1.350
940
650
Loại 4
1.720
1.200
880
590
Loại 5
1.240
1.050
800
570
4. Thị xã Bến Cát (các phường: Hòa Lợi, Chánh Phú Hòa, Mỹ Phước, Tân Định, Thới Hòa)
Loại đô thị
Loại đường phố
Mức giá chuẩn theo vị trí
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
IV
Loại 1
5.460
2.360
1.050
720
Loại 2
4.100
1.640
780
650
Loại 3
2.530
1.180
680
600
Loại 4
1.500
750
640
560
Loại 5
890
660
590
510
5. Thị xã Tân Uyên (các phường: Khánh Bình, Tân Hiệp, Tân Phước Khánh, Thạnh Phước, Thái Hòa, Uyên Hưng)
Loại đô thị
Loại đường phố
Mức giá chuẩn theo vị trí
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
IV
Loại 1
5.120
2.290
900
680
Loại 2
3.550
1.430
750
620
Loại 3
2.180
1.040
650
570
Loại 4
1.370
720
610
530
Loại 5
830
640
570
490
6. Thị trấn Phước Vĩnh, huyện Phú Giáo
Loại đô thị
Loại đường phố
Mức giá chuẩn theo vị trí
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
V
Loại 1
2.930
980
460
330
Loại 2
1.630
650
330
260
Loại 3
980
460
260
220
Loại 4
650
260
220
180
7. Thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng
Loại đô thị
Loại đường phố
Mức giá chuẩn theo vị trí
(ĐVT: 1.000 đ/m 2 ).
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
V
Loại 1
2.930
980
460
330
Loại 2
1.630
650
330
260
Loại 3
980
460
260
220
Loại 4
650
260
220
180