QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN Về việc ban hành chính sách khuyến khích phát triển nguyên liệu mây tre đan giai đoạn 2004-2010 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định 132 / 2000 / QĐ-TTg ngày 24/11/2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn; -
Căn cứ Quyết định số : 389/QĐ-UB ngày 13/3/2002 của UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn thời kỳ 2001-2010; -
Xét đề nghị của sở Nông nghiệp & PTNT tại Tờ trình số: 487 / TT-NN ngày 02 tháng 4 năm 2004 về chính sách khuyến khích phát triển nguyên liệu mây tre đan và ý kiến của các ngành liên quan, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định "Một số chính sách khuyến khích phát triển nguyên liệu mây tre đan giai đoan 2004-2010".
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Các ông: Chánh Văn phòng HĐND- UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp & PTNT, Tài chính, Kế hoạch & Đầu tư, Công nghiệp, Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng LM HTX và doanh nghiệp NQD; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, Thị xã Cửa Lò; Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. UBND TỈNH NGHỆ AN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký )
Nguyễn Đình Chi
QUY ĐỊNH
Một số chính sách khuyến khích phát triển nguyên liệu mây tre đan giai đoạn 2004-2010
(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2004/QĐ- UB
ngày 12/5/2004 của UBND tỉnh)
Chương I
Điều 1
Đối tượng được hưởng chính sách bao gồm:
1. Các hộ gia đình, cá nhân (sau đây gọi là hộ gia đình).
2. Tổ, nhóm hợp tác, HTX, tổ chức kinh tế được Nhà nước thành lập hoặc đăng ký kinh doanh (sau đây gọi chung là đơn vị).
3. Các cơ sở sơ chế và chế biến mây tre đan thuộc quy hoạch làng nghề của tỉnh.
Điều 2
Giải thích một số thuật ngữ:
1. Nguyên liệu mây tre đan bao gồm: Mây, song, hèo, tre, nứa, trúc, lùng, mét, giang... và những nguyên liệu khác dùng cho nghề đan lát hàng tiêu dùng nội địa và xuất khẩu.
2. Chính sách khuyên khích phát triển mây tre đan bao gồm: Chính sách đất đai, chính sách trồng, chăm sóc, khoanh nuôi bảo vệ, khai thác, vận chuyển, sơ chế nguyên liệu và tập huấn kỹ thuật cho người lao động làm nghề dịch vụ nguyên liệu mây tre đan theo quy hoạch của tỉnh.
Chương II
Điều 3
Chính sách về đất đai:
1. Hộ gia đình sử dụng đất trên 5 năm để trồng nguyên liệu mây tre đan theo quy hoạch của tỉnh mà không có tranh chấp được Nhà nước giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng (CNQSD) đất.
2. Các cơ sở chế biến và sản xuất nguyên liệu mây tre đan thuộc các làng nghề đã được công nhận đang sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp được UBND cấp có thẩm quyền giao đất và cấp giấy CNQSD đất không thu tiền để phát triển sản xuất.
3. Hộ gia đình, đơn vị nhận khoán, thuê đất lâm nghiệp sau khi đã hết hạn hợp đồng nếu có nhu cầu nhận khoán, thuê đất để trồng, khoanh nuôi, bảo vệ, chăm sóc rừng nguyên liệu mây tre đan theo quy hoạch của tỉnh thì được ưu tiên hợp đồng nhận khoán hoặc thuê tiếp diện tích đất đó.
Điều 4
Chính sách trổng, khoanh nuôi, bảo vệ, chăm sóc cây nguyên liệu mây tre đan.
1. Hộ gia đình, đơn vị trồng, khoanh nuôi, bảo vệ, chăm sóc cây nguyên liệu mây tre đan thuộc quy hoạch được hưởng chính sách thuộc chương trình 661/QĐ-TTg ngày 29/7/ 1998 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng.
2. Hộ gia đình, đơn vị trồng các giống mây tre đan thuộc loại giống mới năng suất cao đã qua khảo nghiệm được ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% giá giống cho trồng mới và trồng dặm theo định mức từng loại cây trồng.
3. Hộ gia đình, đơn vị trồng, khoanh nuôi, bảo vệ, chăm sóc rừng nguyên liệu mây tre đan theo quy hoạch của tỉnh mà không thuộc phạm vi dự án trồng mới 5 triệu ha rừng thì được ngân sách tỉnh đầu tư hỗ trợ tương đương với việc thực hiện dự án 661/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 5
Chính sách tín dụng:
1. Hộ gia đình, đơn vị thực hiện trồng, chế biến nguyên liệu mây tre đan theo quy hoạch của tỉnh được vay vốn đầu tư phát triển theo Nghị định số : 43/1999/NĐ-CP ngày 29/6/1999 của Chính phủ để mua giống, vật tư, phân bón cho trồng mới, chăm sóc, bảo vệ nguyên liệu mây tre đan theo định mức quy định.
2. Hộ gia đình, đơn vị chế biến nguyên liệu mây tre đan thuộc các làng có nghề và làng nghề được UBND tỉnh công nhận được vay vốn từ quỹ giải quyết việc làm để mua sắm máy móc, thiết bị phục vụ chế biến nguyên liệu.
Điều 6
Chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng:
1. Vùng nguyên liệu mây tre đan theo quy hoạch của tỉnh được ưu tiên lồng ghép các chương trình trên địa bàn để làm đường giao thông vận chuyển nguyên liệu và giao thông nội vùng theo các quy định hiện hành.
2. Các cơ sở chế biến mây tre đan được ưu tiên lồng ghép các chương trình, dự án để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như: Hệ thống cấp, thoát nước bảo đảm vệ sinh môi trường thuộc các chương trình dự án đầu tư trên địa bàn.
Điều 7
Chính sách chuyển giao khoa học - kỹ thuật và cộng nghệ:
1. Hàng năm ngân sách tỉnh trích kinh phí để tổ chức tập huấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ cho hộ gia đình, tổ chức trồng, chế biến nguyên liệu mây tre đan theo kế hoạch của tỉnh.
2. Khuyến khích các hộ gia đình, đơn vị du nhập chuyển giao công nghệ để sản xuất giống mới, năng suất cao tạo vùng nguyên liệu mây tre đan theo quy hoạch của tỉnh.
3. Ngân sách tỉnh cấp kinh phí xây dựng vườn ươm để khảo nghiệm (theo dự án) đối với các loại giống mới trước khi đưa vào trồng rừng nguyên liệu trên địa bàn của tỉnh.
4. Hàng năm trích nguồn kinh phí khuyến nông- khuyến lâm, khuyến công để tập huấn kỹ thuật, chuyển giáo công nghệ cho người lao động trực tiếp trồng, khai thác và chế biến nguyên liệu mây tre đan theo kế hoạch của tỉnh.
Điều 8
Chính sách thuế:
1. Hộ gia đình, đơn vị sử dụng đất trống đồi núi trọc, đất hoang hóa được quy hoạch phát triển mây tre đan được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp trong 5 năm đầu và được giảm 50% thuế sử dụng đất nông nghiệp 3 năm tiếp theo.
2. Hộ gia đình, đơn vị khai thác nguyên liệu mây tre đan để bán cho các làng nghề mây tre đan theo quy hoạch của tỉnh được hưởng các chính sách thuế hiện hành. Ngoài ra còn được giảm 50% thuê tài nguyên còn lại cho từng loại nguyên liệu.
Điều 9
Chính sách khai thác, lưu thông nguyên liệu mây tre đan:
Hộ gia đình, đơn vị đang quản lý sử dụng rừng nguyên liệu mây tre đan được hưởng:
1. Hộ gia đình, đơn vị có nguồn nguyên liệu từ 10 tấn/năm trở lên thì hàng năm đăng ký vối UBND cấp xã (nếu là hộ gia đình, tổ, nhóm hợp tác, HTX... thuộc xã quản lý) hoặc đăng ký với UBND cấp huyện, ngành chủ quản và kiểm lâm sỏ tại để các cấp, các ngành liên quan lập kế hoạch và cấp giấy phép khai thác.
2. Hộ gia đình, đơn vị có nguồn nguyên liệu mây tre đan với khối lượng dưới 10 tấn/ năm thì UBND cấp xã và kiểm lâm sở tại bố trí kế hoạch cho khai thác và làm các thủ tục cấp giấy phép khai thác, lưu thông để bán cho các cơ sở chế biến, sản xuất trong tỉnh (riêng sản phẩm xuất ra ngoại tỉnh vẫn theo các quy định hiện hành).
3. Khuyến khích các cơ sở chế biến, tiêu thụ nguyên liệu mây tre đan thực hiện ký kết hợp đồng tiêu thụ với các hộ gia đình, đơn vị có nguồn nguyên liệu mây tre đan theo quy định hiện hành.
Chương III
Điều 10
Trách nhiệm các cấp, các ngành:
1. S ở Nông nghiệp & PTNT:
a) Phối hợp với Hội đồng liên minh hợp tác xã (HĐLM HTX) và doanh nghiệp ngoài quốc doanh (NQD) quy hoạch vùng nguyên liệu mây tre đan trình UBND tỉnh phê duyệt.
b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư hàng năm giao chỉ tiêu kế hoạch cho các chủ dự án đang thực hiện chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng (Quyết định số: 661/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ) để thiết kế trồng, chăm sóc, khoanh nuôi bảo vệ rừng mây tre đan theo quy hoạch của tỉnh đã phê duyệt.
c) Phối hợp với Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Tài chính hàng năm xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách trình UBND tỉnh quyết định.
d) Phối hợp vối Sở Khoa học & Công nghệ, HĐLM HTX và doanh nghiệp NQD trồng khảo nghiệm một số giống mới năng suất cao tại một số địa bàn của tỉnh.
e) Hàng năm tổ chức kiểm tra nghiệm thu kết quả thực hiện chính sách phát triển nguyên liệu mây tre đan tại các chủ dự án.
f) Phối hợp với Sở Công nghiệp, HĐLM HTX và doanh nghiệp NQD tổ chức tập huấn kỹ thuật trồng, chăm sóc, khoanh nuôi bảo vệ và chế biến nguyên liệu mây tre đan theo kế hoạch được giao hàng năm.
g) Phối hợp với Sở Tài chính HĐLM HTX và doanh nghiệp NQD huống dẫn thi hành Quyết định này.
2. S ở Tài nguyên & Môi trường:
Phối hợp với UBND cấp huyện hướng dẫn và tiến hành giao đất, cấp giấy CNQSD đất theo khoản 1, 2 điều 3 của quy định này.
3. S ở Tài chính:
a) Hàng năm cân đối nguồn ngân sách để đưa vào kế hoạch dự toán kinh phí thực hiện chính sách tại quy định này.
b) Thẩm định quyết toán kinh phí của chủ đầu tư theo chế độ hiện hành.
4. Hội đồng Liên minh HTX và DNNQD:
a) Tổ chức tư vấn hỗ trợ các hộ gia đình, đơn vị trong việc vay vốn, xúc tiến thương mại, liên kết để trồng, chăm sóc, khai thác và chế biến nguyên liệu mây tre đan theo quy hoạch của tỉnh.
b) Phối hợp với UBND các huyện và các sở, ban, ngành liên quan tổ chức điều tra đánh giá nguồn nguyên liệu mây tre đan và khả năng chế biến, tiêu thụ sản phẩm trên thị trường trong và ngoài nước để định hướng phát triển các làng nghề theo quy hoạch của tỉnh.
5. UBND cấp huyện và các đơn vị liên quan:
a) UBND cấp huyện là chủ đầu tư nguồn kinh phí nói tại khoản 2, 3 thuộc điều 4 của quy định này.
b) Các chủ dự án thuộc chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng là chủ đầu tư nguồn kinh phí nói tại khoản 1 thuộc điều 4 của quy định này.
Điều 11
Khen thưởng và xử lý vi phạm:
1. Mọi tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện chính sách phát triển nguyên liệu mây tre đan của tỉnh đều được khen thưởng.
2. Mọi hành vi vi phạm quy định tại Quyết định này đều bị xử lý theo pháp luật.
Điều 12
Điều khoản thi hành:
1. Các cấp, các ngành có liên quan vối chức năng, nhiệm vụ thuộc phạm vi quyền hạn của mình tuyên truyền, huống dẫn hộ gia đình, tổ chức, thực hiện tốt bản quy định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện có vướng mắc phát sinh, báo cáo UBND tỉnh để bổ sung, sửa đổi.
2. Hàng năm ngân sách tỉnh trích một phần kinh phí cho công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, nghiệm thu của các ngành, các cấp có liên quan.