QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG V/v thành lập Trung tâm Thông tin, dịch vụ, bán đấu giá tài sản Nhà nước trực thuộc Sở Tài chính tỉnh Hậu Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu;
Căn cứ Thông tư số 25/2002/TT-BTC ngày 21/3/2002 Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu;
Căn cứ Thông tư số 72/2004/TT-BTC ngày 25/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính;
Căn cứ Công văn số 1550 TC/QLCS ngày 18/ 02/2004 về hướng dẫn nhiệm vụ quản lý tài sản nhà nước; Công văn số 510/TC-TCCB ngày 14/01/2004; Công văn số 11062/TC-QLCS ngày 29/9/2004 về việc triển khai thành lập đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố của Bộ Tài chính;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Thành lập Trung tâm Thông tin, dịch vụ, bán đấu giá tài sản Nhà nước tỉnh Hậu Giang là đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, trực thuộc Sở Tài chính tỉnh Hậu Giang quản lý.
Tên giao dịch quốc tế: Haugiang Information, Consultation and Service Center for Property and Real Estate (viết tắt: Ha INCOSERC).
Trung tâm Thông tin, dịch vụ, bán đấu giá tài sản Nhà nước tỉnh Hậu Giang có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định.
Điều 2
Trung tâm có các nhiệm vụ sau:
1. Cung cấp thông tin về pháp luật, chính sách, chế độ quản lý phục vụ cho các tổ chức và cá nhân trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, quản lý tài chính về đất đai và bất động sản; thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động quản lý tài sản và bất động sản nhà nước.
2. Thực hiện các dịch vụ liên quan đến thực hiện chính sách, chế độ quản lý tài sản nhà nước, quản lý tài chính đất đai, bất động sản; thực hiện dịch vụ về bồi thường hỗ trợ và tái định cư từng dự án cụ thể.
3. Tiếp nhận, quản lý và khai thác tài sản nhà nước, đất đai và bất động sản thuộc sở hữu nhà nước theo qui định của cấp có thẩm quyền.
4. Thực hiện dịch vụ mua sắm tài sản nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định mua sắm; thực hiện các dịch vụ khác liên quan đến quản lý tài sản nhà nước và bất động sản theo qui định pháp luật.
5. Tổ chức tiếp nhận, bảo quản, sửa chữa, nâng cấp tài sản nhà nước từ cơ quan chức năng bàn giao theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
6. Thực hiện dịch vụ định giá tài sản nhà nước (bao gồm cả định giá doanh nghiệp khi cổ phần hoá) theo qui định pháp luật và quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Tổ chức bán đấu giá tài sản nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định bán, bao gồm:
7.1 Tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước theo qui định tại
Điều 61 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 được qui định chi tiết tại
Điều 31, 32, 33, Nghị định 134/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về qui định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002; tài sản khác được xác lập quyền sở hữu nhà nước theo qui định của pháp luật.
7.2 Tài sản thanh lý, tài sản không có nhu cầu sử dụng tại các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước.
7.3 Tài sản viện trợ quốc tế khi kết thúc dự án và tài sản viện trợ quốc tế khác (quà biếu, tặng...).
7.4 Bán đấu giá quyền sử dụng đất; tài sản là nhà, xưởng, công trình xây dựng khác thuộc sở hữu nhà nước.
7.5 Nhà đất của các cơ quan đơn vị hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho bán.
7.6 Tài sản tồn đọng và tài sản khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định bán.
8. Thực hiện hướng dẫn bồi dưỡng kiến thức về pháp luật, chính sách và chuyên môn nghiệp vụ quản lý tài sản nhà nước, quản lý đất đai và bất động sản.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Tài chính giao cho phù hợp với thực tiễn ở địa phương.
Điều 3
Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế Trung tâm Thông tin, dịch vụ, bán đấu giá tài sản nhà nước tỉnh Hậu Giang:
1. Tổ chức bộ máy:
1.1 Lãnh đạo Trung tâm:
Giám đốc: là người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tài chính về toàn bộ các hoạt động của Trung tâm. ,
Phó Giám đốc: từ 1 đến 2 Phó Giám đốc là người giúp việc Giám đốc, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được giao theo quy định pháp luật.
1.2 Cơ cấu tổ chức:
Phòng Tổng hợp (Tổ chức, Hành chính, Kế hoạch, Tài vụ).
Phòng Thông tin thẩm định giá.
Phòng Tư vấn và Dịch vụ đấu giá.
Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể trong hoạt động thực tiễn, Giám đốc Trung tâm có thể đề nghị sắp xếp lại các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ cho phù hợp để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
2. Về biên chế:
Thực hiện theo Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19/06/2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước; Nghị định số 112/2004/NĐ-CP ngày 08/04/2004 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp nhà nước; Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
Điều 4
Về cơ chế tài chính:
Trung tâm Thông tin, dịch vụ, bán đấu giá tài sản Nhà nước tỉnh Hậu Giang là đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, thực hiện theo Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu và Thông tư hướng dẫn thực hiện số 25/2002/TT-BTC ngày 21/03/2002 của Bộ Tài chính. Phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ thống kê, báo cáo theo quy định.
Trong năm đầu mới thành lập (2005), Trung tâm được ngân sách Nhà nước cấp trang bị ban đầu tài sản, công cụ phương tiện làm việc và hỗ trợ 100% kinh phí hoạt động; kể từ năm thứ hai (2006) được ngân sách hỗ trợ 50%; từ năm 2007 trở đi Trung tâm tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên.
Điều 5
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Vị Thanh và các huyện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký ./.