QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ngãi ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 05/8/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 1071/SKHĐT ngày 12/11/2010, Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 148/BC-STP ngày 29/10/2010 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 1670/SNV ngày 22/12/2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 177/2004/QĐ-UB ngày 28/7/2004 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Đã ký
Nguyễn Xuân Huế
QUY ĐỊNH
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ngãi
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND
ngày 07/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Chương I
Điều 1
Vị trí, chức năng
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư gồm: Tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn viện trợ phi Chính phủ; đấu thầu; đăng ký kinh doanh trong phạm vi của tỉnh; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 2
Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Dự thảo văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Quy hoạch tổng thể, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh, bố trí kế hoạch vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương; các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh, trong đó có cân đối tích lũy và tiêu dùng, cân đối vốn đầu tư phát triển, cân đối tài chính;
b) Các văn bản quy phạm pháp luật về cơ chế, chính sách kinh tế - xã hội và theo dõi việc triển khai tổ chức thực hiện;
c)
Chương trình hành động thực hiện kế hoạch về phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6 tháng, năm để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành, phối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh;
Chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới phát triển doanh nghiệp nhà nước do tỉnh quản lý; cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ đối với việc sắp xếp doanh nghiệp nhà nước và phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh;
Chương II
Điều 3
Lãnh đạo Sở
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.
2. Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định.
3. Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở.
4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do cơ quan có thẩm quyền ban hành và theo các quy định của Nhà nước về quản lý cán bộ, công chức. Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 4
Cơ cấu tổ chức
1. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Phòng Quy hoạch - Tổng hợp;
b) Phòng Thẩm định;
c) Phòng Kinh tế ngành;
d) Phòng Văn hóa - Xã hội;
đ) Phòng Kinh tế đối ngoại.
2. Phòng Đăng ký kinh doanh;
3. Thanh tra;
4. Văn phòng;
5. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở (nếu có) do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập theo quy định của pháp luật.
Phòng Đăng ký kinh doanh và Thanh tra Sở là tổ chức chuyên môn thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư, có con dấu riêng để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh và thanh tra.
Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ Quy định này và các quy định của Nhà nước có liên quan quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Văn phòng, Thanh tra, Phòng Đăng ký kinh doanh, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp (nếu có) trực thuộc Sở để làm cơ sở thực hiện.
Điều 5
Về biên chế
1. Biên chế hành chính của Sở Kế hoạch và Đầu tư do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng số biên chế hành chính của tỉnh được Trung ương giao.
2. Biên chế sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (nếu có) do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo định mức biên chế và quy định của pháp luật.
3. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức của Sở phải phù hợp với chức danh chuyên môn, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật.
Chương III
Điều 6
Mối quan hệ giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư với các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố là mối quan hệ phối hợp. Khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có liên quan đến các Sở, ngành và địa phương hoặc được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy nhiệm giải quyết một số công việc cụ thể thì Sở chủ động chủ trì, phối hợp để giải quyết và tổ chức triển khai thực hiện.
Điều 7
Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch ở các huyện, thành phố và công chức làm công tác kế hoạch và đầu tư ở xã, phường, thị trấn nhằm đảm bảo việc quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư thống nhất, có hiệu lực, hiệu quả, đúng quy định của nhà nước.
Chương IV
Điều 8
Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này; đồng thời ban hành Quy chế làm việc của Sở và sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, hiệu quả, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Điều 9
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trao đổi thống nhất với các cơ quan chức năng có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh ( thông qua Sở Nội vụ ) để xem xét quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.