QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành quy chế tổ chức thực hiện
Chương trình Phát triển Nông thôn Miền núi Việt Nam - Thuỵ Điển BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 73 CP ngày 1/11/1995 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của ông Trưởng ban quản lý các dự án Lâm nghiệp và Giám đốc điều hành chương trình Hợp tác Phát triển nông thôn Miền núi Việt Nam - Thuỵ Điển. Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Nay ban hành quy chế tổ chức thực hiện
Chương trình Phát triển Nông thôn miền núi Việt nam - Thuỵ điển kèm theo Quyết định này.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Vụ, Cục, Ban chức năng có liên quan của Bộ, thành viên
Chương trình Phát triển Nông thôn Miền núi Việt nam - Thụy Điển, Trưởng Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp, Giám đốc điều hành chương trình và các Giám đốc dự án thuộc
Chương trình Phát triển Nông thôn Miền núi Việt Nam - Thụy điển chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Chương trình Phát triển
Chương I
Điều 1 : Những căn cứ để xây dựng quy chế:
Quy chế tổ chức thực hiện
Chương trình Phát triển nông thôn Miền núi Việt Nam - Thuỵ Điển, được xây dựng trên cơ sở các văn bản sau:
Chương trình Phát triển nông thôn miền núi Việt Nam - Thuỵ Điển.
Chương trình Phát triển nông thôn miền núi Việt Nam - Thuỵ Điển.
Chương trình Phát triển Nông thôn miền núi Việt Nam - Thụy Điển, tháng 9 năm 1998.
Điều 2
Điều hành chương trình.
Chương trình Phát triển nông thôn miền núi Việt Nam - Thuỵ Điển (MRDP) được tổ chức điều hành thống nhất từ Trung ương ( Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ) đến 5 tỉnh vùng chương trình hoạt động (tỉnh, huyện, xã, thôn bản thuộc tỉnh Lào Cai, Hà Giang, Tuyên Quang, Yên Bái, Phú Thọ, Dự án tăng cường năng lực tư vấn cấp Bộ, điều phối ngành, nghiên cứu chiến lược ) theo hướng phân cấp quản lý cho các cấp dự án đảm bảo hoạt động chương trình đúng tiến độ và đạt hiệu qủa.
Chương II
CHƯƠNG TRÌNH VÀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤQUẢN LÝ CỦA CÁC CẤP THUỘC
CHƯƠNG TRÌNH
MỤC 1
Điều 3
Ban chương trình.
Ban
Chương trình được thành lập theo quyết định số 178 NN-TCCB/QĐ ngày 12-2-1996 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT), Ban
Chương trình chịu trách nhiệm trước Bộ NN&PTNT về tổ chức thực hiện nội dung Hiệp định đã ký kết giữa hai Chính phủ Việt Nam và Thuỵ Điển. Cơ cấu thành viên Ban
Chương trình gồm:
Chương trình có các chức năng nhiệm vụ sau đây:
Chương trình Phát triển nông thôn miền núi Việt Nam - Thuỵ Điển, quyết định kế hoạch hoạt động hàng năm và chỉ đạo điều phối thực hiện kế hoạch đó.
Điều 4
Văn phòng chương trình
1. Văn phòng Ban
Chương trình là bộ phận thường trực, giúp Ban
Chương trình quản lý chỉ đạo, điều hành, hỗ trợ kỹ thuật cho các hoạt động chương trình và các dự án theo mục tiêu của chương trình.
Chương trình và có các bộ phận: kế hoạch, kế toán, kỹ thuật, hành chính.
Chương trình:
Chương trình thông qua, làm cơ sở cho Bộ và SIDA đàm phán quyết định và tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát thực hiện kế hoạch.
Chương trình, các cuộc họp, hội thảo, tập huấn của chương trình, các đoàn làm việc chuyên đề của SIDA..v.v...
Chương trình (gồm đóng góp của Thuỵ điển và đóng góp của Việt Nam ) được thực hiện trên cơ sở Kế hoạch hoạt động hàng năm đã phê duyệt.
Điều 5
Dự án tăng cường khả năng tư vấn cấp Bộ.
1. Dự án tăng cường khả năng tư vấn cấp Bộ là một dự án thuộc
Chương trình MRDP đặt tại Vụ Chính sách NN&PTNT. Dự án do lãnh đạo Vụ chính sách NN&PTNT làm giám đốc có các cán bộ giúp việc kế hoạch, kế toán tài chính, kỹ thuật, hành chính. Dự án có các cán bộ dự án thuộc các Cục, Vụ liên quan tham gia các hoạt động quản lý dự án theo sự phân công của Giám đốc dự án, được tổ chức thành các nhóm công tác.
Chương trình và cố vấn tổ chức tập huấn hướng dẫn cho từng cấp hoặc toàn chương trình.
Điều 6
Điều phối ngành :
Hoạt động điều phối ngành đặt tại Vụ Hợp tác quốc tế, do Ông Vụ trưởng điều hành. Kế hoạch hoạt động hàng năm của điều phối ngành được Bộ và SIDA phê duyệt. Việc tổ chức thực hiện kiểm tra. đánh giá, báo cáo theo qui định của
Chương trình.
Điều 7
Nghiên cứu chiến lược:
Hội đồng nghiên cứu chiến lược được đặt tại Vụ Khoa học Công nghệ và chất lượng sản phẩm, do Ông Vụ trưởng Vụ KHCN và chất lượng sản phẩm điều hành. Kế hoạch hoạt động hàng năm của dự án được Bộ và SIDA phê duyệt. Việc tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá, báo cáo theo qui định của
Chương trình.
MỤC 2
Điều 8
Ban chỉ đạo dự án tỉnh có chức năng nhiệm vụ sau :
Ban chỉ đạo dự án tỉnh do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng ban. Thành viên của Ban gồm đại diện các ban ngành có liên quan của tỉnh.Lãnh đạo Sở NN&PTNT là Uỷ viên thường trực kiêm Giám đốc dự án tỉnh do UBND tỉnh quyết định.
1. Thành viên Ban chương trình các tỉnh, đồng thời là Trưởng ban chỉ đạo dự án tỉnh chịu trách nhiệm quản lý chỉ đạo việc tổ chức thực hiện và điều phối các nguồn lực trong phạm vi tỉnh.
2. Ban chỉ đạo dự án tỉnh chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh, Bộ NN&PTNT và Ban
Chương trình về việc quản lý, tổ chức thực hiện các mục tiêu nôi dung và kế hoạch hoạt động hàng năm của dự án tại địa phương.
Điều 9
Ban quản lý dự án tỉnh
Ban quản lý dự án tỉnh là cơ quan thường trực, giúp việc ban chỉ đạo tỉnh. Ban quản lý dự án trực thuộc Sở NN&PTNT
1. Ban quản lý dự án tỉnh chịu sự quản lý và chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của văn phòng chương trình và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo qui định.
Ban quản lý dự án tỉnh có Giám đốc dự án do UBND tỉnh quyết định (là uỷ viên thường trực Ban chỉ đạo dự án tỉnh) và một số cán bộ giúp việc: kế hoạch (điều phối viên), kế toán, kỹ thuật, hành chính. Có từ 7 -9 người, là cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm. Ban quản lý dự án tỉnh chịu trách nhiệm toàn diện trước Ban chỉ đạo dự án tỉnh và Văn phòng Ban
Chương trình, tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động của dự án theo đúng quy định của chương trình và của Nhà nước.
Chương trình duyệt
Điều 10
Ban quản lý dự án Huyện :
1. Ban quản lý dự án huyện do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND huyện làm Trưởng ban. Các thành viên: Trưởng Trạm Khuyến nông, hoặc Phòng NN&PTNT hoặc Hạt Kiểm lâm) là Phó Ban thường trực, điều phối viên, kế toán,cán bộ chuyên môn và các đoàn thể khác. Ban quản lý có 6 -7 người.
2. Ban quản lý dự án cấp huyện có nhiệm vụ:
a. Xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm của huyện nhằm tăng cường nâng cao năng lực cấp huyện và hoạt động hỗ trợ cấp xã thôn bản.
b. Chịu trách nhiệm cùng Ban quản lý dự án tỉnh kiểm tra theo dõi hỗ trợ hoạt động theo kế hoạch cho cấp xã, thôn bản đúng tiến độ bảo đảm chất lượng hiệu quả và quản lý sử dụng ngân sách theo quy định .
c. Hướng dẫn cấp xã xây dựng kế hoạch hành động hàng năm theo hướng dẫn chung của chương trình và định hướng của tỉnh .
d. Chấp hành chế độ báo cáo, tiến độ báo cáo tài chính, chế độ kế toán, thanh quyết toán của Nhà nước và của chương trình.
Cùng dự án tỉnh tổ chức tập huấn, hội thảo về quản lý, kỹ thuật cho cấp huyện (có thể cả cấp xã).
g. Hỗ trợ dự án cấp xã, thôn bản tổ chức thực hiện hoạt động của dự án.
Điều 11
Ban quản lý dự án cấp xã :
Ban quản lý dự án cấp xã do Chủ tịch UBND xã làm Trưởng ban - các thành viên: ( có thể là cán bộ tài chính ngân sách xã,kế toán dự án) và cán bộ khuyến nông lâm, đại diện các đoàn thể khác - Ban quản lý dự án xã có từ 4-5 người.
a. Ban quản lý dự án xã có nhiệm vụ có chức năng nhiệm vụ sau :
b. Lập kế hoạch phát triển hàng năm của xã, đồng thời tổng hợp kế hoạch phát triển của thôn bản trên địa bàn xã trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đó.
c. Trong quá trình xây dựng kế hoạch hàng năm và tổ chức thực hiện, giám sát kiểm tra đánh giá hoạt động cấp xã và thôn bản cần phối hợp với Ban quản lý tỉnh, huyện nhằm đảm bảo kế hoạch có tính khả thi và hiệu quả cao.
d. Chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý nguồn ngân sách hoạt động ở cấp xã và cấp thôn bản. Đảm bảo cấp ngân sách cho thôn bản theo qui định.
e. Quản lý hoạt động các nhóm “ quản lý dự án thôn bản”, phối hợp với cấp tỉnh, huyện trong tập huấn quản lý, kỹ thuật.
Tổng hợp, lưu giữ chứng từ gốc và thanh toán các hoạt động cấp xã và thôn bản theo quy định hiện hành.
g. Chấp hành chế độ báo cáo tiến độ và báo cáo tài chính theo quy định.
Điều 12.
Nhóm quản lý dự án thôn bản
Được dân bầu ra có 3 -5 người, gồm: 1 nhóm trưởng (có thể là trưởng thôn), 1 khuyến nông viên thôn bản, 1 cán bộ tín dụng ( có thể là cán bộ tín dụng kiêm kế toán ) 1 kế toán và các đoàn thể khác
a. Nhóm quản lý thôn bản có chức năng và nhiệm vụ sau:
b. Tổ chức người dân tham gia vào đợt lập kế hoạch phát triển và đánh giá việc thực hiện kế hoạch hàng năm (Đánh giá về Kinh tế - xã hội và môi trường).
c. Tổ chức toàn thôn bản thực hiện kế hoạch phát triển thôn bản đã được duyệt.
d. Quản lý vật tư kỹ thuật, nguồn kinh phí hỗ trợ, tổ chức các lớp tập huấn và chuyển giao kỹ thuật, phân phối sự hỗ trợ cho các đối tượng theo quy định của chương trình.
e. Tổ chức và thực hiện công tác tín dụng tiết kiệm tại thôn bản.
Tổ chức công tác dịch vụ, phục vụ việc phát triển sản xuất tại thôn, bản.
g. Tham gia các hội nghị, hội thảo và các lớp tập huấn về quản lý và kỹ thuật do dự án tổ chức.
h, Chấp hành chế độ báo cáo tiến độ và báo cáo tài chính theo quy định :
i. Cam kết sử dụng vốn theo cách tốt nhất cho nhân dân ở trong cộng đồng.
k. Tổ chức cuộc họp dân làng thường xuyên cho tất cả các hộ gia đình trong thôn bản tham gia để đánh giá quá trình thực hiện các kế hoạch phát triển thôn bản.
l. Nhân dân ở thôn bản phải nhất trí kế hoạch sử dụng quĩ phát triển thôn bản.
m. Phải có cam kết giữa thôn, bản, xã và huyện về các hoạt động và kết quả cuối cùng, đóng góp của
Chương trình MRDP và thôn bản và làm thế nào để kiểm tra đánh giá kết quả cuối cùng đã thực hiện.
Điều 13
Nhiệm vụ của giám đốc dự án các cấp.
+ Các Giám đốc dự án chịu trách nhiệm:
+ Thực thi dự án theo kế hoạch hoạt động hàng năm đã phê duyệt.
+ Báo cáo và giám sát các hoạt động dự án.
+ Cung cấp tư liệu cho các báo cáo hàng năm và xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm.
Quản lý tài chính theo ngân sách dự án theo kế hoạch hoạt động hàng năm.
Ban quản lý dự án các cấp chịu trách nhiệm quản lý, chỉ đạo, tổ chức thực hiện kế hoạch của cấp mình theo phân cấp và chịu sự kiểm tra giám sát của cấp trên mình.
Chương III
Điều 14
Mối quan hệ làm việc.
Ban chương trình làm việc theo chế độ tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách. Các thành viên của Ban có trách nhiệm giải quyết các công việc được phân công theo lĩnh vực mình phụ trách.
Thành viên Ban chương trình các tỉnh, đồng thời là Trưởng ban chỉ đạo dự án tỉnh chịu trách nhiệm quản lý chỉ đạo việc tổ chức thực hiện và điều phối các nguồn lực trong phạm vi tỉnh.
Ban quản lý dự án tỉnh chịu sự quản lý và chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của văn phòng chương trình và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo qui định.
Điều 15
Chế độ sinh hoạt.
1. Ban chương trình họp định kỳ một năm 2 lần để xem xét và quyết định về chủ trương phương hướng và thông qua kế hoạch và ngân sách hoạt động hàng năm của chương trình, kiểm điểm đánh giá kết quả hoạt động của chương trình .
Hội nghị các Giám đốc dự án một năm 2 lần để triển khai kế hoạch năm và tổ chức thực hiện nội dung biên bản thoả thuận, tổng kết đánh giá hoạt động năm và 6 tháng, tổ chức hội nghị đánh giá giữa kỳ và hàng năm giữa Bộ NN&PTNT và SIDA .
2. Trong trường hợp cần thiết Trưởng ban chương trình có thể triệu tập hội nghị Ban chương trình bất thường để giải quyết các vấn đề cần thiết thuộc lĩnh vực hoạt động của chương trình. Thành phần họp ngoài thành viên chương trình do Trưởng ban qui định.
Các cấp quản lý dự án sinh hoạt định kỳ 1 tháng 1 lần ( giám đốc các cấp dự án có thể triệu tập hội nghị bất thường nếu cần thiết).
Điều 16
Chế độ Báo cáo:
1. Báo cáo hoạt động quý theo hệ thống thông tin quản lý và đánh giá (MILS) được thực hiện theo các cấp của dự án tủnh, huyện và dự án tăng cường khả năng tư vấn cấp Bộ 3 tháng 1 lần cấp xã và thôn bản 6 tháng / 1lần. Chậm nhất vào ngày 10 tháng đầu của quý sau, dự án tỉnh và dự án Bộ gửi về Văn phòng Ban
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình tổng hợp báo cáo của các dự án gửi Ban
Chương trình, Ban quản lý các dự án lâm nghiệp và các cơ quan liên quan.
Chương IV
Điều 17 :
1. Công tác xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm của các cấp dự án sẽ thực hiện theo bản hướng dẫn xây dựng Kế hoạch hoạt động APO hàng năm của Ban
Chương trình.
Chương trình để tổng hợp trình Bộ NN&PTNT và SIDA xem xét phê duyệt. Kế hoạch hoạt động của các dự án trong toàn chương trình sẽ được Bộ NN&PTNT quyết định giao kế hoạch chính thức.
Điều 18
Hoạt động đào tạo nước ngoài của toàn chương trình do Văn phòng Ban
Chương trình chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện trên cơ sở Kế hoạch hoạt động hàng năm đã được duyệt - ngân sách cho đào tạo nước ngoài nằm trong kế hoạch hàng năm của các dự án.
Điều 19
Điều chỉnh kế hoạch hoạt động năm:
Căn cứ tình hình kết quả thực hiện kế hoạch 6 tháng đầu năm, những phát sinh mới nếu cần điều chỉnh Kế hoạch hoạt động hàng năm thì giám đốc dự án đề nghị Ban
Chương trình và Sida cho phép điều chỉnh kế hoạch hoạt động năm của dự án.
Chương trình và SIDA
Chương V
Điều 20
Lập dự toán, mở tài khoản, giải ngân và xác nhận viện trợ
1. Lập dự toán ngân sách của chương trình
a. Dự toán ngân sách của chương trình bao gồm kinh phí viện trợ của Thuỵ Điển và kinh phí đóng góp theo hình thức vốn đối ứng của Việt Nam được quy định cụ thể trong cả giai đoạn 5 năm, chia ra từng năm.
b. Việc thay đổi cơ cấu, các khoản mục chi tiết của chương trình chỉ được thực hiện trên cơ sở thoả thuận giữa Bộ NN&PTNT và SIDA.
c. Hàng năm chương trình phải lập dự toán thu, chi ngân sách theo đúng nội dung, mẫu biểu quy định và gửi đúng thời hạn cho SIDA và Bộ NN&PTNT (Vụ Kế hoạch và Quy hoạch, Vụ Tài chính Kế toán).
d. Căn cứ để lập dự toán ngân sách là kế hoạch khối lượng hoạt động của chương trình, các định mức chi phí đã được SIDA và Bộ NN&PTNT cho phép và khả năng thực tế thực hiện chương trình trong năm.
đ. Dự toán ngân sách của chương trình được Bộ NN&PTNT phê duyệt hàng năm.
· g. Chi tiêu cho các hoạt động phải căn cứ vào APO và phải lập dự toán được Trưởng Ban Quản lý dự án các cấp phê duyệt mới được thực hiện.
· Cấp thôn bản lập dự toán phải có xác nhận của Ban quản lý xã.
Ban quản lý xã tổng hợp dự toán của xã và các nhóm thôn bản được Ban quản lý huyện xác nhận trước khi làm thủ tục nhận tiền tại Kho bạc hoặc ngân hàng.
2. Mở tài khoản :
Văn phòng Ban
Chương trình
Chương trình
Điều 21 :
1. Mua sắm tài sản, thiết bị, vật tư, đàu tư xây dựng cơ bản, quản lý tài sản cố định
a) Mua sắm tài sản, thiết bị, vật tư
b)
Chương trình chỉ được mua sắm tài sản, thiết bị, vật tư trong kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo Hiệp định và kế hoạch hàng năm và phải thực hiện đúng quy chế mua sắm hiện hành.
Chương trình, nhất thiết phải đăng ký biển xe công (biển xanh). Khi thay đổi công tác phải thu hồi ngay để giao cho người khác đúng đối tượng sử dụng.
Điều 22
Phân cấp quản lý chi tiêu
Nguyên tắc chung
a) Chi tiêu cho mọi hoạt động của chương trình bằng nguồn vốn viện trợ của Thuỵ điển cũng như nguồn kinh phí đối ứng của Việt nam đều phải đảm bảo đủ các điều kiện sau đây:
b) Đúng mục tiêu của
Chương trình trong kế hoạch hoạt động được duyệt.
Điều 23
Chế độ phụ cấp cho nhóm quản lý dự án xã và thôn bản
Để sử dụng ngân sách dự án có hiệu quả cho cộng đồng xã và thôn bản, đồng thời thù lao một phần công sức của những người tham gia công việc chung của dự án ở địa phương, Bộ NN&PTNT nhất trí yêu cầu của SIDA, ban hành chế độ phụ cấp cho nhóm quản lý dự án xã và thôn bản như sau:
1. Nguồn kinh phí
Vốn viện trợ của Thuỵ Điển trong dự toán ngân sách hàng năm của dự án xã và thôn bản đã được Ban quản lý dự án tỉnh xét duyệt.
2. Đối tượng thu hưởng
Thành viên ban quản lý dự án xã, gồm 3 - 4 người
Nhóm quản lý thôn, bản từ 3 - 5 người do dân bầu
3. Mức phụ cấp
a) Phụ cấp hàng tháng cho các thành viên tham gia dự án thuộc các đối tượng nói trên và hỗ trợ chi phí giấy bút để ghi chép, theo dõi, nước uống khi hội họp bằng 15% tổng dự toán ngân sách hàng năm của dự án xã, thôn bản.
b) Mức phụ cấp cụ thể cho từng đối tượng do Uỷ ban nhân dân xã đề nghị, Uỷ ban nhân dân huyện xét duyệt.
Điều 24
Chế độ kế toán, kiểm toán và quyết toán
1. Chế độ kế toán
a) ở Văn phòng Ban
Chương trình cũng như ở Ban quản lý dự án tỉnh và dự án Bộ thuộc
Chương trình phát triển nông thôn miền núi Việt Nam - Thuỵ Điển đều phải tổ chức kế toán dự án riêng. Toàn bộ chứng từ, hồ sơ, tài liệu kế toán phải được hệ thống hoá, tập hợp phản ánh vào các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết theo quy định hiện hành của nhà nước.
Chương trình phát triển nông thôn miền núi Việt Nam - Thuỵ Điển phải thực hiện chế độ báo cáo tài chính định kỳ, thẩm tra báo cáo quyết toán hàng năm theo quy định tại Quyết định số 999-TC/QĐ/CĐKT, ngày 2/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Hệ thống chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, Thông tư số 22/1999/TT/BTC, ngày 26/2/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với nguồn viện trợ không hoàn lại và các văn bản hướng dẫn cụ thể của Bộ NN&PTNT.
Chương trình lựa chọn hệ thống chứng từ phù hợp, hình thức kế toán hợp lý là “Nhật ký - sổ cái”. Trường hợp thực hiện vào sổ kế toán trên máy vi tính thì hàng tháng phải được in ra giấy, đóng thành quyển và chấp hành đúng các quy định hiện hành về sổ kế toán.
Chương trình sẽ tổng hợp chung quyết toán năm, quyết toán dự án hoàn thành của toàn chương trình.
Chương trình phát triển nông thôn miền núi Việt Nam - Thuỵ Điển cho các đơn vị quản lý sử dụng.
Chương VI
Điều 25
Công tác quản lý kỹ thuật cấp
Chương trình do Văn phòng Ban chương trình thực hiện. Cấp dự án do các bộ phận (nhóm) chuyên môn (khuyến nông, tín dụng, tiết kiệm, phát triển kinh doanh, phát triển cân bằng giới, phát triển nhân lực..) thực hiện dưới sự chỉ đạo của Giám đốc dự án.
Điều 26
Quản lý kỹ thuật được thực hiện theo các điều khoản của các quy chế và quy định đã được ban hành theo các lĩnh vực chuyên môn như quy định về nghiên cứu ứng dụng, quy chế phát triển kinh doanh, quy chế hoạt động tín dụng - tiết kiệm.
Điều 27 : Yêu cầu về phát triển kỹ thuật của các địa phương ( dự án) phải được thể hiện trong các nội dung hoạt động trong Kế hoạch hoạt động hàng năm và được đánh giá thông qua các báo cáo quý và báo cáo năm, các đánh giá chuyên đề và các hội thảo đánh giá kỹ thuật hàng năm của
Chương trình và các dự án.
Chương VII
CHƯƠNG TRÌNH
Điều 28
1.Nhóm cố vấn cho chương trình bao gồm cố vấn là người nước ngoài và người trong nước làm việc dài hạn hoặc ngắn hạn - là một bộ phận giúp việc cho Ban chương trình, bên cạnh Văn phòng Ban
Chương trình - việc tuyển chọn cố vấn cho chương trình có sự thống nhất giữa Công ty Tư vấn và Ban chương trình.
Chương trình và Giám đốc điều hành báo cáo và theo dõi thường xuyên hoạt động của các dự án.
Chương trình, Văn phòng Ban
Chương trình và tất cả các dự án tiếp xúc với SIDA để tăng cường hiểu biết chung.
Chương trình hỗ trợ hành chính, đi lại và phiên dịch. Các cố vấn sẽ làm việc với một hoặc nhiều tổ công tác.
Chương trình, và được phân công cụ thể hỗ trợ các dự án theo yêu cầu.
Điều 29
Quan hệ làm việc giữa cố vấn trưởng và giám đốc điều hành chương trình.
Hàng tháng cố vấn trưởng và giám đốc điều hành, thảo luận và thống nhất chương trình nội dung công tác của từng cố vấn trong tháng ( kể cả việc đi hiện trường )
Cố vấn trưởng và giám đốc điều hành mỗi tuần họp 1 lần để xem xét đánh giá các hoạt động của chương trình, thống nhất những vấn đề cần giải quyết.
Cố vấn trưởng sẽ điều phối, báo cáo các kế hoạch hoạt động và quản lý nhân sự của nhóm cố vấn .
Kết thúc một nhiệm kỳ công tác, và hoạt động năm, các cố vấn có báo cáo kết quả nội dung hoạt động của mình.
Điều 30 :
1. Các nội dung hoạt động chuyên môn của cố vấn được phối hợp chặt chẽ với các bộ phận có liên quan của Văn phòng Ban
Chương trình và các dự án tại các cấp hoạt động.
Chương trình làm việc của cố vấn được thông báo đến các dự án theo quy định nhằm tạo điều kiện thuận lợi và an toàn cho cố vấn khi đến làm việc với các dự án .
Chương VIII
Điều 31 . Bản quy chế này ban hành làm cơ sở cho việc thực hiện
Chương trình Phát triển nông thôn miền núi Việt Nam - Thuỵ Điển. Có hiệu lực theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chương trình.