Q UYẾ T ĐỊNH Ban hành quy định quản lý xây dựng và hoàn trả mặt bằng công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN -
Căn cứ Luật t ổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định 91/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ ban hành Điều lệ quản lý quy hoạch đô thị; -
Căn cứ Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý đầu tư v à xây dựng; Nghị định 12/2000/NĐ-CP và Nghị định 07/NĐ-CP ngày 30/1/2003 của Chính phủ ban hành về việc sửa đổi, b ổ sung một s ố điều của Quy ch ế quản lý đầu tư và xây dựng; -
Xét đề nghị của Giám đốc S ở Xây dựng Nghệ An tại Công văn s ố 924/CV-SXD ngày 7/9/2004. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này bản: "Quy định quản lý xây dựng và hoàn trả mặt bằng công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An"
Đi ề u 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3
Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Giao thông vận tải, Công nghiệp, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bưu điện tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò; Thủ trưởng các đơn vị và các Chủ đầu tư các dự án có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
TM. UBND TỈNH NGHỆ AN
KT CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Hồng Trường
QUY ĐỊNH
Q uản lý xây dựng và hoàn trả mặt bằng công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, nông thôn trên đ ị a bàn tỉnh Nghệ An
(Ban hành kèm theo Quyết định số 97/2004/QĐ- UB ngày 20/9/2004
của UBND tỉnh Nghệ An)
Chương I
Điều 1
Công tác quản lý xây dựng và hoàn trả mặt bằng công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, nông thôn phải tuân theo "Điều lệ quản lý quy hoạch đô thị" ban hành kèm theo Nghị định 91/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ; Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 và Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/1/2003 của Chính phủ ban hành về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng.
Điều 2
Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, nông thôn phải được quản lý sử dụng và khai thác nhằm phục vụ cho mục tiêu chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng.
Các Sở Xây dựng, Giao thông vận tải, Công nghiệp, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bưu điện tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, theo chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý sử dụng và khai thác có hiệu quả các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và nông thôn trên phạm vi toàn tỉnh và tại địa phương mình quản lý.
Điều 3
Các tổ chức, cá nhân (được cấp có thẩm quyền giao làm chủ đầu tư) tham gia vào các hoạt động xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo nâng cấp công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và nông thôn phải tuân thủ các nội dung quy định tại văn bản này và các quy định khác của pháp luật về quản lý quy hoạch và quản lý xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật.
Điều 4
Giải thích từ ngữ
"Xây dựng và hoàn trả mặt bằng” là mọi động tác hay quá trình thực hiện một hoặc nhiều công việc mà làm mất hoặc làm thay đổi hiện trạng ban đầu của công trình, sau đó phải được phục hồi lại như cũ hoặc nâng cấp, xây dựng mới để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng.
Chương II
Điều 5
Trách nhiệm của chủ đầu tư thực hiện các dự án đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp công trình kỹ thuật hạ tầng:
1. Làm thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng của cơ quan có thẩm quyền.
2. Phải thực hiện đúng nội dung ghi trong giấy phép xây dựng. Trường hợp cần thay đổi thiết kế mà có ảnh hưởng đến mặt bằng đã định vị công trình thì chủ đầu tư phải lập hồ sơ điều chỉnh thiết kế và xin cấp lại giấy phép xây dựng.
3. Trước khi khởi công xây dựng công trình phải thông báo cho UBND phường, xã, thị trấn sở tại biết và chỉ được thực hiện sau khi đã lập phương án tổ chức thi công được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước khi làm thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng.
Phương án tổ chức thi công phải đảm bảo yêu cầu sau:
a) Các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy; vị trí các công trình thi công; công trình phục vụ thi công; khu vực sắp xếp nguyên vật liệu, cấu kiện; khu vực gom vật liệu phế thải, đất đá thừa; tuyến đường vận chuyển, hệ thông điện, nước phục vụ thi công và sinh hoạt; hệ thống thoát nước mưa, nước thải trên công trường và biện pháp xử lý (nếu có chất độc tố hoặc gây ô nhiễm môi trường) trước khi đưa vào hệ thống thoát nước công cộng.
b) Tiến độ thi công và thời gian hoàn trả mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Lập phương án bồi thường giải phóng mặt bằng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện giải tỏa mặt bằng thi công.
Đối với những trường hợp lấn chiếm vỉa hè, hành lang bảo vệ an toàn giao thông trên mặt bằng dự án thì chủ đầu tư phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện giải tỏa theo Nghị định 14/2003/NĐ-CP ngày 19/2/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường bộ.
5. Nộp lệ phí sử dụng diện tích vỉa hè, lòng đường để vật liệu thi công và xây lắp trong thời gian thi công công trình kỹ thuật hạ tầng.
6. Nộp tiền bảo lãnh hoàn trả mặt bằng.
a) Khoản tiền bảo lãnh hoàn trả mặt bằng được nộp vào tài khoản tạm gửi. Tài khoản này do UBND huyện, thành phố, thị xã ủy quyền cho đơn vị trực tiếp quản lý và khai thác cơ sở hạ tầng kỹ thuật mở tại Kho bạc Nhà nước.
b) Số tiền bảo lãnh, đơn vị thi công nộp theo thông báo của cơ quan cấp phép (bằng 1,5 lần kinh phí dự toán phần diện tích mặt bằng phải hoàn trả được cấp có thẩm quyền phê duyệt) và được hoàn trả lại cho đơn vị thi công theo thông báo của cơ quan cấp phép sau khi có biên bản nghiệm thu của cơ quan, đơn vị được giao trực tiếp quản lý sử dụng.
Điều 6
Tổ chức thi công và hoàn trả mặt bằng công trình kỹ thuật hạ tầng.
1. Sau khi có giấy phép xây dựng, chủ đầu tư tổ chức thi công theo phương án và biện pháp thi công đã được phê duyệt, thực hiện đúng trình tự xây dựng và chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng phần diện tích mặt bằng thi công công trình trong phạm vi dự án của mình cho đến khi hoàn trả mặt bằng công trình.
2. Công trường chỉ được tổ chức thi công sau khi đã thực hiện đầy đủ các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông
Trong phạm vi thi công công trình, hoặc ở những nơi không an toàn và những nơi cần thiết, phải có biển báo chỉ dẫn hoặc tín hiệu nguy hiểm. Các biển báo, tín hiệu này phải đặt ở chỗ dễ nhận biết để mọi người thực hiện đúng nội dung chỉ dẫn.
Bao quanh những khu vực quan trọng hoặc nguy hiểm phải có hàng rào vững chắc, cao trên 2 mét.
Những vị trí quan trọng khác liên quan trực tiếp đến hoạt động giao thông thường xuyên, yêu cầu phải có người điều khiển hướng dẫn phân luồng giao thông.
3. Không được thi công trộn vữa bê tông vữa xây trực tiếp lên mặt đường nhựa và vỉa hè đã hoàn thiện đưa vào sử dụng.
4. Không được vi phạm đến các công trình kỹ thuật hạ tầng đã có trưóc, nếu có liên quan đến việc thi công công trình mới mà phải thay đổi dịch chuyển hệ thống công trình cũ thì phải có văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý hệ thống công trình này cho phép và thỏa thuận về biện pháp tạm thời để duy trì các điều kiện bình thường cho sinh hoạt và sản xuất.
5. Phải bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng công trình hạ tầng kỹ thuật khác liên quan đến việc thực hiện xây lắp công trình của dự án.
6. Sau khi công trình hoàn thành các đơn vị thi công phải thu dọn mặt bằng công trình gọn gàng, sạch sẽ, sửa chữa những chỗ hư hỏng của đường, vỉa hè, cống rãnh, nhà và công trình xung quanh do quá trình thi công gây nên. Việc sửa chữa không được làm thay đổi kết cấu, hình dạng mặt bằng ban đầu của công trình.
Các loại vật liệu, đất đá phế thải phải được thu dọn và chuyển ngay hết trong quá trình thi công. Trả lại mặt bằng trong vòng 48 giờ, sau khi công việc hoàn thành.
Điều 7
Tổ chức nghiệm thu hoàn trả mặt bằng công trình hạ tầng kỹ thuật.
Chủ đầu tư chủ trì tổ chức nghiệm thu với các thành phần:
Đại diện chủ đầu tư và đơn vị thi công.
Đại diện cơ quan cấp giấy phép xây dựng và cơ quan quản lý chuyên ngành có liên quan.
Đại diện cơ quan, đơn vị được giao trực tiếp quản lý sử dụng.
Đại diện cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng công trình.
Đại diện cơ quan, đơn vị khác có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư.
Việc nghiệm thu hoàn trả mặt bằng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và nông thôn được thực hiện sau khi chủ đầu tư đã tổ chức nghiệm thu công tác xây lắp theo các quy định hiện hành.
Điều 8
Trách nhiệm của các ngành chức năng và UBND các huyện, thành phố, thị xã trong việc quản lý xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
1. Tiếp nhận và giải quyết nhanh, kịp thời các yêu cầu sử dụng, khai thác và thực hiện dự án xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, nông thôn của các tổ chức, cá nhân khi có hồ sơ đảm bảo theo quy định.
2. Xây dựng các văn bản quy định chế độ sử dụng, khai thác bảo quản, bảo vệ và chế độ thu nộp lệ phí sử dụng theo quy định về khai thác công trình hạ tầng kỹ thuật.
3. Thường xuyên kiểm tra, xử lý những vi phạm trong việc sử dụng và tổ chức thi công công trình hạ tầng kỹ thuật.
Chương III
Điều 9
Phân công nhiệm vụ, trách nhiệm kiểm tra và xử lý vi phạm trong quản lý công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị, nông thôn.
1. UBND phường, xã, thị trấn thực hiện chức năng bảo vệ cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn; Ngăn chặn xử lý các hành vi vi phạm đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật, lập biên bản đề nghị cấp có thẩm quyền đình chỉ những công trình xây dựng sửa chữa, cải tạo không có giấy phép hoặc trái với quy định của giấy phép và báo cáo cơ quan cấp giấy phép xem xét xử lý.
2. UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quyết định xử lý vi phạm xây dựng trong việc tổ chức thi công công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật. Chỉ đạo UBND phường, xã, thị trấn xử lý các vi phạm trong hoạt động xây dựng và quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật tại địa phương.
3. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, nông thôn; xử lý vi phạm trong xây dựng theo thẩm quyền, đề nghị cơ quan quản lý dự án đầu tư xây dựng đình chỉ thi công đối với chủ đầu tư, đơn vị thi công không thực hiện đúng nội dung quy định tại quyết định này.
4. Các Sở Xây dựng chuyên ngành chịu trách nhiệm kiểm tra xử lý vi phạm các công trình xây dựng chuyên ngành trong đô thị, nông thôn theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.
Chương IV
Điều 10.
1.Sở Xây dựng chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp các ngành liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện bản quy định này.
2. Sở Tài chính chủ trì phối hợp UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò hướng dẫn mức thu chi các lệ phí sử dụng mặt bằng, tiền bảo lãnh hoàn trả mặt bằng công trình kỹ thuật hạ tầng theo đúng chế độ hiện hành trình UBND tỉnh quyết định.
3. UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện bản quy định này.
4. Các tổ chức cá nhân tham gia các hoạt động xây dựng, sửa chữa cải tạo nâng cấp công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, nông thôn phải thực hiện nghiêm chỉnh theo quy định này. Nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật.
Trong quá trình thực hiện bản quy định này, có gì vướng mắc cần bổ sung điều chỉnh yêu cầu các địa phương các ngành có liên quan phản ánh kịp thời báo cáo về Sở Xây dựng để tập hợp, điều chỉnh trình UBND tỉnh quyết định cho phù hợp