QUYẾT ĐỊNH Quy định các nội dung đầu tư hỗ trợ
Chương trình 135 đối với các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, các thôn, bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2015 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND,UBND ngày 26/11/2004; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XD ngày 18/11/2013 của Uỷ ban Dân tộc, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện
Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn;
Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn;
Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hổ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toan khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn;
Chương trình 135 năm 2014 và 2015; Quyết định số 582/QĐ-UBDT ngày 18/12/2013 của Uỷ ban Dân tộc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi vào diện đầu tư của
Chương trình 135;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này Quy định các nội dung đầu tư hỗ trợ
Chương trình 135 đối với các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, các thôn, bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2015.
Chương trình 135; các hộ gia đình, cá nhân tại các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới và thôn, bản đặc biệt khó khăn được thụ hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư từ
Chương trình 135.
Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn; xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, các bản đặc biệt khó khăn; Thông tư 46/2014/TT-BNNPTNT ngày 05/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện một số nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Quyết định số 551/QĐ/TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn khác còn hiệu lực thi hành.
Điều 2
Nguồn vốn, nguyên tắc quản lý và lập kế hoạch
1.
Chương trình 135 được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn: Vốn ngân sách Trung ương (NSTW), vốn ngân sách địa phương (NSĐP), vốn huy động đóng góp từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các nguồn vốn hợp pháp khác.
Chương trình 135 theo mức độ khó khăn (Hệ số K), dựa trên các yếu tố như: Số thôn bản đặc biệt khó khăn, Số hộ nghèo (số tuyệt đối), vị trí địa lý, diện tích, dân số, điều kiện đặc thù của từng xã.
Chương trình 135 đảm bảo tính công khai, dân chủ, phát huy mạnh mẽ sự tham gia của người dân. UBND xã thông báo công khai, minh bạch về đối tượng thụ hưởng, mức vốn kế hoạch, quyết toán kinh phí hàng năm và cả giai đoạn của
Chương trình.
Chương trình 135 phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, gắn với tiêu chí nông thôn mới và phải có ý kiến thống nhất của cơ quan thường trực
Chương trình 135 cấp tỉnh. Ngoài việc thực hiện ở tất cả các xã thôn ĐBKK, cần tập trung ưu tiên nguồn lực chỉ đạo điểm thực hiện ở một số xã, thôn để rút kinh nghiệm. Các công trình phải được bố trí vốn để hoàn thành dứt điểm trong thời gian một năm, tối đa không quá hai năm.
Chương trình 135. Tăng cường năng lực lập kế hoạch, quản lý đầu tư cũng như việc kiểm tra, giám sát cho cấp xã được thụ hưởng chương trình. UBND cấp huyện có trách nhiệm hướng dẫn và bố trí cán bộ giúp đỡ để UBND xã trực tiếp quản lý dự án. Các nhà thầu thi công phải ưu tiên sử dụng lao động trong xã để gắn quyền lợi, trách nhiệm và tạo việc làm thu nhập cho nhân dân địa phương; chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn vốn đảm bảo đúng nội dung, mục đích và có hiệu quả.
Điều 3
Định mức phân bổ vốn
1. Đối với cấp huyện
Tổng vốn phân bổ cho từng huyện bằng số xã, thôn ĐBKK nhận định mức đầu tư hàng năm của Chính phủ đối với từng dự án cho 01 xã và 01 thôn.
2. Đối với cấp xã
Tổng số vốn phân bổ cho từng xã tổng số vốn của các dự án, trong đó:
a) Đối với dự án Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng
Hệ số mức phân bổ vốn: Căn cứ vị trí địa lý, số thôn, bản đặc biệt khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo điều kiện cơ sở hạ tầng. UBND huyện phân xếp phân loại các xã được thụ hưởng
Chương trình 135 thành 3 mức: Xã khó khăn nhất (loại I, tương ứng hệ số K = 1,2); xã khó khăn trung bình (loại II, tương ứng hệ số K = 1,0); xã ít khó khăn hơn là những xã còn lại (loại III, tương ứng hệ số K= 0,8).
Chương trình 135 được phê duyệt tại Quyết định số 582/QĐ-UBDT ngày 18/12/2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc)
Điều 4
Nội dung, định mức hỗ trợ, quy trình lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch và tổ chức thực hiện dự án phát triển sản xuất
1. Nội dung, định mức hỗ trợ:
1.1. Hỗ trợ các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công giúp người dân nâng cao kiến thức phát triển sản xuất kinh tế hộ gia đình, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tiếp cận tín dụng, thông tin thị trường, sử dụng đất đai có hiệu quả.
a) Bồi dưỡng, tập huấn và truyền nghề: Không quá 3 ngày/lớp tập huấn
Áp dụng theo khoản 1, điều 5 Thông tư số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của liên Bộ: Tài chính - Nông nghiệp và PTNT về việc Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông;
b) Hỗ trợ tham quan học tập kinh nghiệm sản xuất trong và ngoài tỉnh: tham quan trong tỉnh tối đa không quá 3 ngày, ngoài tỉnh không quá 5 ngày. Mức chi phí áp dụng theo Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 30/3/2011 của UBND tỉnh Lào Cai về Ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
c) Hỗ trợ thông tin tuyên truyền: Áp dụng theo khoản 2, điều 5 Thông tư số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010.
1.2. Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản có năng suất, chất lượng, có giá trị cao trên thị trường theo nguyện vọng của người dân và phù hợp với điều kiện của địa phương; hỗ trợ phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, vắc xin tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểm cho gia súc, gia cầm vật nuôi, cải tạo diện tích nuôi trồng thủy sản. Quy mô hỗ trợ như sau:
a) Giống cây trồng
Cây nông nghiệp ngắn ngày: lương thực, rau, hoa, cây hoa màu theo hình thức tập trung, an toàn có diện tích canh tác 0,1 ha/hộ; cây thuốc lá 0,2 ha/hộ; cây dược liệu 0,2 ha/hộ.
Cây lâm nghiệp quy mô không quá 0,2 ha/hộ;
Cây công nghiệp,ăn quả không quá 0,1 ha/hộ.
Hỗ trợ trồng cỏ phát triển chăn nuôi cho các hộ gia đình có diện tích trồng cỏ tối thiểu 360 m 2 /hộ và tối đa không quá 2.000 m 2 /hộ. Mức hỗ trợ là 0,4 triệu đồng/ha đất trồng cỏ.
b) Hỗ trợ giống vật nuôi :
Đối với đại gia súc: 0,1 con/hộ;
Tiểu gia súc: không quá 0,2 con/hộ;
Gia cầm, thủy cầm: không quá 100 con/hộ;
c) Hỗ trợ phát triển thủy sản: hỗ trợ cải tạo diện tích nuôi trồng thủy sản (chi phí cho cải tạo đắp bờ, mương máng, mua bán hóa chất và các chế phẩm sinh hoặc cải tạo môi trường, mua phân bón lót và chuẩn bị ao trước khi thả giống: 1,5 triệu đồng/hộ có diện tích ao nuôi từ 100 m 2 trở lên.
Hỗ trợ một lần toàn bộ tiền mua giống thủy sản khi chuyển đổi các loài thủy sản mới. Mức hỗ chợ được thanh toán thực tế tối đa không quá 02 triệu đồng/1.000 m 2 mặt nước.
d) Hỗ trợ vật tư, thuốc bảo vệ thực vật, thú y:
Phân bón: hỗ trợ không quá 200 kg/hộ;
Thuốc bảo vệ thực vật, thú y: tùy theo chủng loại nhưng giá trị không quá 500.000 đồng/hộ.
e) Hỗ trợ một lần làm chuồng trại (gồm nền, mái, hố ga): 2triệu đồng/hộ.
1.3. Hỗ trợ xây dựng mô hình phát triển sản xuất; hợp tác với các tổ chức và doanh nghiệp, áp dụng tiến bộ khoa học thuật vào sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm, thủy sản gắn với bảo quản, tiêu thụ sản phẩm; hỗ trợ tạo điều kiện cho người dân tham quan học tập nhân rộng mô hình phát triển sản xuất có hiệu quả.
Áp dụng theo khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 điều 5 Thông tư số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010
1.4. Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, máy móc, công cụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch.
Đối với hộ nghèo, cận nghèo hỗ trợ tối đa không quá 7 triệu đồng/hộ. Bao gồm: chi phí mua máy; kinh phí vận chuyển, thẩm định giá, chuyển giao công nghệ (nếu có).
Đối với máy móc thiết bị có giá trị lớn từ 10 triệu đồng trở lên phải tổ chức theo nhóm hộ.
1.5. Hỗ trợ nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý phát triển sản xuất, cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư về dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, vệ sinh an toàn thực vật; giúp hộ nghèo, cận nghèo tiếp cận các dịch vụ, kiến thức khoa học kỹ thuật, nâng cao nhận thức và vận dụng vào kế hoạch sản xuất của hộ, nhóm hộ đã được xác định để phát triển sản xuất triên địa bàn xã.
Áp dụng theo Thông tư Thông tư số 139/2010/BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính về việc Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đòa tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức.
1.6. Định mức hỗ trợ tối đa cho 01 hộ nghèo, cận nghèo không quá 7 triệu đồng/hộ/năm; Đối với các hộ không phải hộ nghèo mức hỗ trợ không quá 5 triệu đồng/hộ/năm. Riêng các xã thuộc huyện nghèo theo chương trình 30a, mức hỗ trợ áp dụng theo Quyết định 1200/QĐ-UBND ngày 29/4/2014 của UBND tỉnh Lào Cai về việc quy định mức hỗ trợ phát triển sản xuất theo quy định tại Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch hỗ trợ sản xuất và tổ chức thực hiện: Thực hiện theo Thông tư 46/TT-BNN ngày 05/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện một số nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04/4/2013 của thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn.
Điều 5
Nội dung, sơ chế hỗ trợ, trình tự, thủ tục hồ sơ thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng.
1. Nội dung, cơ chế hỗ trợ
Công trình đường giao thông nông thôn: Mức hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 30/7/2013 của UBND tỉnh về quy định đầu tư xây dựng các công trình đường giao thông trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Công trình trường mầm non: Vốn ngân sách thuộc
Chương trình đầu tư các hạng mục công trình: Phòng học, phòng chức năng, nhà công vụ cho giáo viên, bếp, nhà vệ sinh, kho của từng điểm trường. Các nội dung: Đền bù giải phóng, san tạo mặt bằng; vận chuyển vật liệu xây dựng bằng phương pháp thủ công; xây dựng các hạng mục phụ trợ khác ( sân, cổng, tường rào... ) do ngân sách cấp huyện, cấp xã đầu tư và huy động nhân dân tự nguyện đóng góp, đảm bảo công trình được đầu tư hoàn thành;
Chương trình hỗ trợ xây dựng các hạng mục của công trình. Các nội dung: đền bù giải phóng mặt bằng; xây dựng các hạng mục phụ trợ khác ( cổng, tường rào...) do ngân sách cấp huyện, cấp xã đầu tư và huy động nhân dân tự nguyện đóng góp, đảm bảo công trình được đầu tư hoàn thành. Riêng với xây dựng nhà văn hoá thôn vốn ngân sách thuộc
Chương trình hỗ trợ theo mức: xây dựng mới 50 triệu đồng/1nhà; nâng cấp: 20 triệu đồng/1nhà; Tùy vào điều kiện cụ thể của địa phương, UBND cấp huyện, cấp xã có thể hỗ trợ thêm và huy động nhân dân tự nguyện đóng góp, đảm bảo công trình được đầu tư hoàn thành;
Chương trình hỗ trợ tối đa 90 % tổng mức đầu tư công trình; còn lại do ngân sách cấp huyện, cấp xã có thể hỗ trợ thêm và huy động nhân dân tự nguyện đóng góp, đảm bảo công trình đầu tư được hoàn thành;
Mục c, d, đ, e, g, h, i; Khoản 2,
Điều 4 của Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XD ngày 18/11/2013 của Uỷ ban Dân tộc, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng hướng dẫn hiện
Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn và các văn ban quy định hiện hành.
Điều 6
Kinh phí quản lý chương trình: Do Ngân sách địa phương cân đối hàng năm cho cơ quan thường trực chương trình 135 cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã tối đa không quá 500 triệu đồng/năm
Điều 7
Tổng hợp và sử dụng nguồn vốn đầu tư
Thực hiện theo khoản 2, khoản 3
Điều 5 của Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XD ngày 18/11/2013 của Uỷ ban Dân tộc, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện
Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, đặc biệt khó khăn và các văn bản quy định hiện hành.
Điều 8
Tổ chức thực hiện
UBND tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước về
Chương trình 135 trên địa bàn tỉnh Lài Cai, giao cho các cơ quan, đơn vị chủ trì, tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện
Chương trình, cụ thể:
Chương trình 135 tỉnh chủ trì phối hợp các cơ Sở, ngành tham mưu cho UBND tỉnh quản lý
Chương trình và có nhiệm vụ:
Chương trình 135 gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở tài chính để thực hiện lồng ghép các nguồn vốn trên địa bàn;
Chương trình 135 gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh xem xét quyết định để thực hiện cho các hoạt động như: tổ chức họp triển khai, sơ kết, tổng kết, công tác kiểm tra, chi phí mua sắm thiết bị, văn phòng phẩm...
Chương trình hàng năm theo quyết định;
Chương trình.
Chương trình 135 của huyện; Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế là cơ quan Thường trực dự án hỗ trợ phát triển sản xuất.
Chương trình 135 hiệu quả;
Điều 9
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc, Giám đốc các sở: Sở kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Xây dựng, Lao động-TBXH và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Ngoài những quy định trên, thực hiện theo Thông tư số 05/2013/TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XD ngày 18/11/2013 của Uỷ ban Dân tộc, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn bản đặc biệt khó khăn;
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành, trong quá trình triển khai, thực hiện có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh bằng văn bản về UBND tỉnh (qua Ban Dân tộc tỉnh) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét,giải quyết./.