THÔNG TƯ Hướng dẫn áp dụng thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa gia công xuất khẩu
Căn cứ quy định tại Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT
căn cứ quy định tại Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài; Nhằm thực hiện chính sách khuyến khích đối với sản xuất gia công hàng hoá xuất khẩu; thực hiện Nghị quyết số 08/1999/NQ-CP ngày 09/7/1999 của Chính phủ về giải pháp điều hành nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 1999; Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT về việc áp dụng thuế GTGT đối với hàng hoá gia công xuất khẩu như sau: I/ HÀNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU ĐƯỢC ÁP DỤNG THUẾ SUẤT THUẾ GTGT 0% BAO GỒM: 1/ Hàng hoá do cơ sở trực tiếp gia công và trực tiếp xuất khẩu theo hợp đồng ký với nước ngoài. Cơ sở gia công xuất khẩu trong trường hợp này phải có đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh là hàng thực tế đã xuất khẩu theo quy định tại điểm 1 mục II phần B Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998 của Bộ Tài chính; 2/ Hàng hoá gia công xuất khẩu chuyển tiếp theo quy định tại
Điều 17 Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài:
Trường hợp này áp dụng đối với cơ sở trực tiếp gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng gia công cơ sở đã ký với bên nước ngoài nhưng thay vì hàng gia công xuất ra nước ngoài lại được giao chuyển tiếp cho cơ sở khác ở trong nước theo chỉ định của bên nước ngoài để tiếp tục gia công thành sản phẩm hoàn chỉnh theo hợp đồng gia công đã ký kết, tiền gia công do bên nước ngoài trực tiếp thanh toán cho bên gia công.
Khi xuất hàng gia công chuyển tiếp cho cơ sở khác theo chỉ định của phía nước ngoài, cơ sở giao hàng lập hoá đơn GTGT ghi thuế suất 0%. Hàng hoá gia công xuất khẩu trong trường hợp này phải có đủ hồ sơ, chứng từ sau làm căn cứ xác định thuế và quyết toán thuế GTGT:
Hợp đồng gia công xuất khẩu và các phụ kiện hợp đồng (nếu có) ký với nước ngoài, trong đó quy định rõ tên và địa chỉ cơ sở nhận sản phẩm gia công để gia công tiếp tục tại Việt Nam;
Hoá đơn GTGT ghi rõ giá gia công và số lượng hàng gia công trả nước ngoài (theo giá quy định trong hợp đồng ký với nước ngoài) và tên cơ sở nhận theo chỉ định của phía nước ngoài;
Phiếu chuyển giao sản phẩm gia công chuyển tiếp gọi tắt là Phiếu chuyển tiếp có đủ xác nhận của bên giao sản phẩm gia công chuyển tiếp, bên nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp và Hải quan quản lý hợp đồng gia công của bên giao sản phẩm gia công chuyển tiếp, Hải quan quản lý hợp đồng gia công của bên nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp.
Về thủ tục giao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp và Phiếu chuyển tiếp thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/1998/TT-TCHQ ngày 29/8/1998 của Tổng cục Hải quan hướng dẫn thi hành
Chương III Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ.