QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Tư vấn Khuyến nông tỉnh Nghệ An. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Quyết định số 2625 / QĐ-BNN-KNKL ngày 8/6/2003 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc duyệt 20 tỉnh tham gia thành lập Hội đồng tư vấn Khuyến nông (HĐTVKN) cấp tỉnh, thuộc
Chương trình phát triển ngành Nông nghiệp (ASDP);
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý cho vay quỹ XĐGN” từ nguồn ngân sách tỉnh.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2005 và thay thế Quyết định số 02/2002/QĐ-UB ngày 07/01/2002 của UBND tỉnh.
Điều 3
Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Lao động TB&XH, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Chính sách xã hội, Kho bạc NN tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã cửa Lò, Thủ trưởng đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Đình Chi
QUY ĐỊNH
Về tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn Khuyến nông tỉnh Nghệ An
(Ban hành kèm theo Quyết định số 93/2005 / QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2005 của UBND tỉnh Nghệ An)
Chương I
Điều 1
Hội đồng tư vấn khuyến nông tỉnh Nghệ An là tổ chức tư vấn do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An thành lập. Thành viên Hội đồng gồm đại diện của các tổ chức, cá nhân trong tỉnh Nghệ An có liên quan đến công tác khuyến nông.
1. Tên giao dịch Quốc tế của Hội đồng tư vấn Khuyến nông tỉnh Nghệ An:
Nghe An Agricultural Extension Advisory Council. Tên viết tắt: Nghe An AEAC.
2. Hội đồng tư vấn Khuyến nông tỉnh Nghệ An (sau đây gọi tắt là Hội đồng) được sử dụng con dấu của Trung tâm Khuyến nông - Khuyến lâm tỉnh Nghệ An để giao dịch trong phạm vi hoạt động theo chức năng, quyền hạn của mình; Hội đồng được mở tài khoản tại Ngân hàng và Kho bạc nhà nước tỉnh.
Điều 2
Hội đồng chịu sự chỉ đạo, quản lý, điều hành trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3
Hội đồng tư vấn Khuyến nông dược thành lập nhằm thúc đẩy việc thực hiện xã hội hóa công tác khuyến nông, tăng cường sự chủ động của các địa phương, các đoàn thể quần chúng, các tổ chức dịch vụ nông nghiệp và nông dân tham gia khuyến nông; xây dựng định hướng và kế hoạch khuyến nông, cung cấp thông tin thị trường các sản phẩm nông nghiệp cho nông dân, phù hợp với các điều kiện đặc thù của từng địa phương.
Điều 4
Hội đồng tư vấn Khuyến nông có vai trò quan trọng trong việc tham mưu xác định các định hướng, chương trình khuyến nông. Phối hợp với các cấp các ngành, các tổ chức đoàn thể chỉ đạo các tổ chức khuyên nông khuyến lâm cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã cửa Lò và cá nhân tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động khuyến nông trong tỉnh.
Chương II
Điều 5
Số lượng thành viên Hội đồng tối đa là 15 người. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng có thể mời thêm một số chuyên gia làm tư vấn cho Hội đồng tham dự các phiên họp cần thiết.
Điều 6
Cơ cấu của Hội đồng gồm: 01 chủ tịch, 01 phó chủ tịch, các thành viên và cơ quan Thường trực.
a) Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT: Chủ tịch Hội đồng
b) Giám đốc Trung tâm Khuyên nông - Khuyến lâm: Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng.
c) Thư ký Hội đồng: Cán bộ của Trung tâm Khuyến nông - Khuyến lâm tỉnh
d) Thành viên Hội đồng khác gồm: Trưởng phòng kỹ thuật Sở Nông nghiệp và PTNT; Đại diện lãnh đạo: Hội Nông dân, Hội liên hiệp phụ nữ, Tỉnh Đoàn, Khoa Nông - Lâm trường Đại học Vinh, Trung tâm KHKT Nông nghiệp & PTNT, Công ty Vật tư Nông nghiệp, Phòng Tín dụng - Ngân hàng NN&PTNT, Phó chủ tịch UBND huyện Thanh
Chương - Trưởng trạm Khuyến nông huyện Diễn Châu, Chủ tịch UBND xã Nam Lộc - huyện Nam Đàn.
Điều 7
Cơ quan Thường trực Hội đồng (Viết tắt là TTHĐ) gồm 05 thành viên do Phó Chủ tịch TTHĐ trực tiếp phụ trách, 01 thư ký Hội đồng, 01 cán bộ làm kế toán HĐ, 01 cán bộ phụ trách kế hoạch HĐ và 01 cán bộ phụ trách kỹ thuật HĐ.
Cơ quan TTHĐ có nhiệm vụ giúp và bảo đảm các điều kiện cần thiết cho hoạt động của Hội đồng, là đầu mối quan hệ với các cơ quan có liên quan, các thành viên Hội đồng, các tổ chức đơn vị, cá nhân tham gia hoạt động khuyến nông.
Văn phòng cơ quan TTHĐ đóng tại Trung tâm Khuyến nông - khuyến lâm tỉnh. Trung tâm Khuyến nông - Khuyến lâm tỉnh có trách nhiệm bố trí phòng và phương tiện làm việc cần thiết cho cơ quan TTHĐ.
Điều 8
Chức năng của Hội đồng
Là tổ chức bán chuyên trách làm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác khuyến nông. Hội đồng tư vấn Khuyến nông tỉnh phối hợp với các cơ quan, đơn vị, đoàn thể liên quan để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xác định các ưu tiên đầu tư đối với các chương trình khuyến nông của tỉnh.
Điều 9
Nhiệm vụ của Hội đồng
1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xác định phương hướng, nhiệm vụ công tác khuyến nông trong từng thời kỳ, xác định các ưu tiên trong công tác khuyến nông phù hợp với định hướng và kế hoạch phát triển về sản xuất nông nghiệp và khuyến nông của tỉnh.
2. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng các chính sách khuyến nông cụ thể của tỉnh, đặc biệt là chính sách, cơ chế khuyến nông cho các đối tượng nghèo, phụ nữ và đồng bào dân tộc thiểu số, chính sách cho khuyến nông viên cơ sở và hoạt động của tổ chức khuyến nông cơ sở.
3. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp tăng cường, củng cố hệ thống tổ chức bộ máy và cán bộ khuyến nông từ tỉnh xuống huyện, thành thị và phường, thị trấn, xã.
4. Phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xác định các tiến bộ kỹ thuật cần ưu tiên chuyển giao vào sản xuất, các cây, con phù hợp với các vùng sinh thái trên địa bàn tỉnh.
5. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh việc đào tạo cán bộ khuyến nông trên các phương diện: Phương pháp khuyến nông có sự tham gia của người dân tiếp cận thị trường, quản lỷ sau thu hoạch, áp dụng công nghệ thống tin trong khuyến nông.
6. Tham mưu về phương pháp và nội dung tham gia của nông dân vào các hoạt động khuyến nông, quy chế mối liên kết giữa nghiên cứu và khuyến nông, nội dung hoạt động dịch vụ khuyến nông đa thành phần để các đơn vị, tổ chức, cá nhân có thể tham gia cung cấp các dịch vụ khuyến nông có hiệu quả cao.
7. Tham gia đánh giá kết quả công tác khuyến nông của Trung tâm khuyến nông khuyến lâm tỉnh.
Điều 10
Nguyên tắc làm việc của Hội đồng:
1. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Thảo luận dân chủ công khai giữa các thành viên của Hội đồng và thực hiện ý kiến của đa số thông qua biểu quyết trong phiên họp Hội đồng. Các thành viên có thể bảo lưu ý kiến cá nhân trong trường hợp có ý kiến khác với kết luận chung của Hội đồng.
2. Ý kiến tham mưu của Hội đồng về định hướng, cơ chế chính sách khuyến nông giao cơ quan Thường trực Hội đồng tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 11
Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Hội dồng:
1. Điều khiển phiên họp Hội đồng theo quy định tại Quyết định thành lập
2. Cử thành viên Hội đồng làm thay chức danh Thư ký Hội đồng nếu Thư ký vắng mặt.
3. Chịu trách nhiệm chính trong xử lý các quan hệ của Hội đồng đối với các cơ quan liên quan và hệ thống khuyến nông tỉnh.
Điều 12
Trách nhiệm của Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng:
1. Trực tiếp phụ trách và chịu trách nhiệm đôn đốc các hoạt động của cơ quan TTHĐ.
2. Được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền thay mặt Chủ tịch Hội đồng điều khiển các phiên họp Hội đồng khi Chủ tịch Hội đồng vắng mặt.
Điều 13
Trách nhiệm Thư ký Hội đồng:
1. Tổng hợp các hoạt động về khuyến nông trong tỉnh, các ý kiến của các thành viên Hội đồng và ý kiến của các cơ quan, cá nhân có liên quan để trình Hội đồng xem xét xử lý.
2. Viết Biên bản các phiên họp Hội đổng và TTHĐ; Phải thông báo để Chủ tịch Hội đồng ký gửi các thành viên Hội đồng, các cơ quan, cá nhân liên quan biết và thực hiện.
3. Xây dựng kế hoạch báo cáo Hội đồng tư vấn xem xét và phê duyệt, tiến hành kiểm tra, theo dõi việc triển khai KH và báo cáo kết quả, tiến độ thực hiện KH được duyệt.
4. Làm công tác hành chính cho Hội đồng. Lưu trữ, quản lý tài liệu, hồ sơ và tài sản của Hội đồng.
Điều 14
Trách nhiệm và quyền hạn của Cơ quan thường trực Hội đồng:
1. Tổ chức thực hiện các quyết định, hướng dẫn, kết luận của Hội đồng
2. Tiếp nhận nghiên cứu, xử lý kiến nghị của các ngành, các cấp liên quan đến công tác khuyến nông.
3. Giúp Hội đồng dự thảo và chuẩn bị các văn bản, tổng hợp các ý kiến tư vấn về: Cơ chế, chính sách khuyến nông để trình ra các cuộc họp Hội đồng. Thảo luận, thống nhất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
4. Triệu tập các phiên họp của Hội đồng theo. Quyết định của Chủ tịch Hội đồng.
5. Dự trù kinh phí, làm thủ tục thanh quyét toán kinh phí hàng năm của Hội đồng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 15
Trách nhiệm từng thành viên Hội đồng.
1. Nghiên cứu, đề xuất ý kiến, quan điểm trong xây dựng cơ chế chính sách liên quan đến khuyến nông.
2. Yêu cầu cơ quan TTHĐ trả lời các vấn đề cần làm rõ liên quan đến hoạt động khuyến nông.
3. Trường hợp thành viên Hội đồng không thể đến họp trong phiên họp Hội đồng, có thể gửi ý kiến hoặc kiến nghị đến Hội đồng bằng văn bản. Những ý kiến này có giá trị như thành viên có mặt tại cuộc họp Hội đồng.
4. Được hưởng thù lao theo cơ chế tài chính của
Chương trình ASDP trong thời gian thực hiện
Chương trình. Sau khi
Chương trình ASDP kết thúc thực hiện theo chế độ tài chính hiện hành.
Điều 16
Chế độ hội họp và báo cáo:
1. Cơ quan TTHĐ báo cáo hoạt động công tác khuyến nông bằng văn bản cho Hội đồng xem xét và thảo luận để báo cáo với cấp trên, Bộ, Ngành liên quan theo định kỳ quý, 06 tháng và cuối năm.
2. Hàng quý, 06 tháng và cuối năm, Hội đồng tể chức họp sơ kết, tổng kết và đề xuất kế hoạch tiếp theo. Các cuộc họp đột xuất do Hội đồng triệu tập.
Chương III
Điều 17
Nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng.
1. Kinh phí hoạt động của Hội đồng trong thời gian
Chương trình ASDP đang thực hiện sẽ được cấp từ nguồn ngân sách thông qua
Chương trình ASDP.
Điều 18
Chi phí cho hoạt động hàng năm của Hội đồng bao gồm:
1. Chi phí cho những cuộc họp thường kỳ hoặc bất thường, các cuộc hội thảo, Hội nghị sơ kết, tổng kết của Hội đồng.
2. Phụ cấp kiêm nhiệm cho các thành viên cơ quan TTHĐ.
3. Công tác phí cho Hội đồng khi đi kiểm tra hoạt động khuyến nông tại cơ sở.
4. Chi phí xăng xe cho các đợt công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá thực tế tại cơ sở.
5. Chi phí văn phòng phẩm, bảo dưỡng thiết bị làm việc, sửa chữa nhỏ.
6. Chi phí thực hiện
Chương trình ASDP đã được phê duyệt.
Chương IV
Điều 19
Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò có trách nhiệm phối hợp với các đoàn thể quần chúng, các tổ chức xã hội trong tỉnh, các Sở, Ngành liên quan tổ chức thực hiện Quy định này.
Điều 20
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan đơn vị báo cáo về Sở Nông nghiệp và PTNT và Cơ quan Thường trực Hội đồng Tư vấn để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.