QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện Dự án mở rộng, nâng cấp Quốc lộ 46 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND - (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994 ;
Căn cứ Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 28/4/1998 Về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đich quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; -
Căn cứ Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; -
Căn cứ Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 4/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc đền hù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích cộng cộng. -
Xét đề nghị của ông Giám đốc Sở Tài chính Vật giá tại Tờ trình số 983/TCVG ngày 6/7/2001 " V/v xin ban hành quy định đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để mở rộng, nâng cấp Quốc lộ 46, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Bản quy định đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để mở rộng, nâng cấp Quốc lộ 46.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Các ông : Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh ; Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò ; Chủ đầu tư các Dự án mở rộng, nâng cấp Quốc lộ 46; Thủ trưởng các ngành, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
TM. UBND TỈNH NGHỆ AN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hoàng Tất Thắng
QUY ĐỊNH
Về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất
để nâng cấp mở rộng Quốc lộ 46
(Ban hành kèm theo Quyết định số 64/2001/QĐ-UB
ngày 11 tháng 7 năm 2001 của UBND tỉnh Nghệ An)
Chương I
Điều 1 : Phạm vi, đối tượng điều chỉnh.
1. Quy định này cụ thể hóa một số nội dung của Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998, Nghị định số 38/1998/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích Quốc phòng, An ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng cho phù họp với tình hình thực tế ở Nghệ An khi mở rộng nâng cấp Quốc lộ 46.
2. Công tác đền bù giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích mở rộng, nâng cấp Quốc lộ 46 phải thực hiện theo quy định tại Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 ctìa Chính phủ và các nội dung tại bản Quy định này.
Điều 2
Nguyên tắc đền bù
Khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào các mục được nêu ở Quy định này thì tùy từng trường hợp cụ thể, người có đất bị thu hồi, có tài sản gắn liền với đất bị thiệt hại sẽ được đền bù bằng đất, tiền, hoặc nhà ở. Nếu có chênh lệch về diện tích hoặc giá đất, người bị thu hồi đất sẽ được đền bù bằng tiền cho giá trị chênh lệch đó.
Điều 3
Điều kiện được đền bù thiệt hại.
Người bị Nhà nước thu hồi đất, muốn được đền bù thiệt hại phải có một trong các loại giấy tờ về sử dụng đất, hoặc văn bản xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn theo đúng quy định tại
Điều 6 - Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ và có quyền sở hữu hợp pháp tài sản bị thiệt hại do thu hồi đất.
Chương II
Điều 4
Hồ sơ để tiến hành thẩm định và phê duyệt phương án đền bù giải phóng mặt bằng (gọi tắt là Phương án đền bù GPMB).
1. Quyết định phê duyệt Dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền.
2. Bản vẽ quy hoạch mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Quyết định thành lập Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng và Quyết định phê duyệt mức giá đền bù.
4. Trích lục bản đồ địa chính (Hoặc bản đồ trích đo) khu đất thu hồi ;
5. Tờ trình xin phê duyệt Phương án đền bù GPMB của Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng huyện, thành phố, thị xã (gọi tắt là Hội đồng đền bù GPMB cấp huyện) kèm theo :
a) Bảng tổng hợp chi tiết phương án đền bù GPMB của các hộ bị ảnh hưởng như quy định tại Điểm 2-Mục I-Phần c tại Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 4/11/1998 của Bộ Tài chính.
b) Bảng tổng hợp diện tích đất, loại đất, nguồn gốc sử dụng đất và hạng đất tính thuế.
6. Tờ khai, biên bản kiểm kê và biên bản đền bù do Hội đồng đền bù GPMB lập cho từng hộ bị ảnh hưởng (có mẫu kèm theo) cùng các giấy tờ sau :
Bản sao giấy tờ hợp lệ về đất. Nếu không có giấy tờ hợp lệ phải có các văn bản xác định nguồn gốc, thời gian sử dụng đất của UBND xã, phường, thị trấn ;
Văn bản xác nhận hạng đất thu thuế của Chi cục thuế đối với đất nông, lâm nghiệp, đất vườn.
7. Biên bản họp các hộ bị ảnh hưởng về việc công khai giá trị đền bù đã được thẩm định.
Điều 5
Trình tự tiến hành công tác đền bù giải phóng mặt bằng và thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng.
Hội đồng đền bù GPMB cấp huyện được thành lập theo quy định tại
Điều 10 của bản Quy định này, tiến hành theo các bước sau :
1. Phối họp với UBND các xã, phường, thị trấn liên quan ;
a) Thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương về phạm vi giải tỏa để xây dựng công trình; Công bố công khai các chế độ chính sách đền bù; Tiến hành tuyên truyền sâu rộng về mục đích ý nghĩa và tính cần thiết của việc GPMB, xây dựng công trình vì lợi ích chung của cộng đồng.
b) Đình chỉ và nghiêm cấm việc xây dựng tiếp theo của các hộ.
2. Phối hợp với ban quản lý Dự án tiến hành cắm cọc mốc xác định rõ phạm vi cần giải tỏa theo đúng bản vẽ được phê duyệt; Hợp đồng với các cơ quan chức năng trích đo chi tiết khu đất cần đền bù giải phóng mặt bằng ; xác định chính xác số hộ bị ảnh hưởng bởi Dự án : Bao gồm số hộ (hoặc công trình) nằm trong phạm vi GPMB và số hộ (hoặc công trình) nằm ngoài phạm vi GPMB nhưng bị ảnh hưởng bởi Dự án.
3. Chủ trì cùng với chính quyền địa phương (xã, phường, thị trấn), các đoàn thể và Ban quản lý dự án, tổ chức họp với các hộ bị ảnh hưởng để phổ biến các chế độ chính sách đền bù, thời gian đền bù và thời gian di chuyển, bàn giao mặt bằng.
4. Phát tờ khai, hướng dẫn kê khai và thu tờ khai của các hộ bị ảnh hưởng. Tờ khai phải được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận và gồm các nội dung, nguồn gốc, diện tích, vị trí, hạng, loại đất của đất bị thu hồi; Số lượng nhân khẩu của từng hộ; Số lượng và chất lượng tài sản, cây cối hoa màu và cơ cấu cây trồng hiện có trên đất bị thu hồi ;
5. Tiến hành lập biên bản kiểm kê, đo vẽ và mô tả hiện trạng đất đai, tài sản, vật kiến trúc; Phối hợp với cơ quan địa chính xác định nguồn gốc đất, hạng đất của các hộ bị ảnh hưởng.
6. Phối hợp với UBND cấp huyện và Sở Địa chính soát xét lại quỹ đất dùng để đền bù bằng đất; Phối hơp với Sở Xây dựng và các Sở, ngành liên quan xác định các khu tái định cư (khu TĐC) (nếu có) đảm bảo phù hợp với quy hoạch của địa phương và phương án ổn định đời sống, điều hòa quỹ đất cho các hộ bị ảnh hưởng trong thời gian 30 ngày.
7. Xác định phạm vi và mức đền bù hỗ trợ cho từng đối tượng bị ảnh hưởng theo đúng quy định tại chương II, III, IV về đền bù đất đai, tài sản tại Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 và nội dung bản Quy định này.
8. Căn cứ nguyên tắc và đơn giá đền bù đất đai, tài sản trên đất và chính sách hỗ trợ, trợ cấp cho các hộ bị ảnh hưởng quy định tại
Điều 6,
Điều 7,
Điều 8,
Điều 9 tại Quy định này để tính giá trị đền bù cho từng hộ bị ảnh hưởng; Tổng hợp lập phương án đền bù GPMB và đề xuất quy trình chi trả tiền đền bù GPMB báo cáo Hội đồng thẩm định cấp tỉnh để thẩm định trình UBNĐ tỉnh phê duyệt theo đúng quy định tại
Điều 4 của Quy định này.
9. Công bố công khai giá trị đền bù đã được thẩm định tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn trong vòng 7 ngày cho nhân dân biết; Tổ chức lấy ý kiến về giá trị đền bù đã được thẩm định của các hộ bị ảnh hưởng và lập biên bản báo cáo Hội đồng thẩm định cấp tỉnh.
10. Lập kế hoạch giải phóng mặt bằng và thông báo cho các hộ bị ảnh hưởng biết ; Phối hợp với Ban quản lý Dự án chị trả tiền đền bù trực tiếp cho các hộ bị ảnh hưởng. Nghiêm cấm việc chi trả tiền đền bù cho các hộ bị ảnh hưởng qua chính quyền cấp cơ sở.
11. Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của công dân và đề xuất các biện pháp giải quyết.
Điều 6
Đền bù về đất ở, đất vườn và đất nồng nghiệp, lâm nghiệp.
1. Phương thức đền bù : Thực hiện theo nguyên tắc đất đổi đất nhưng phải đảm bảo đúng quy hoạch được duyệt, UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm dùng quỹ đất công ích, đất chưa sử dụng, đất không giao theo Nghị định 64-CP của địa phương để đền bù bằng đất cho các hộ bị ảnh hưởng. Trường họp quỹ đất không đủ hóặc có chênh lệch giá trị giữa vị trí đất cũ (hoặc hạng đất cũ) và vị trí đất mới (hoặc hạng đất mới), thì người bị thu hồi đất được đền bù bằng tiền theo qụy định tại Khoản 8 - Điều này, hoặc phải nạp bổ sung vào ngân sách Nhà nước theo quy định tại Khoản 3-Điều 8 của Quy định này.
2. Các hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi toàn bộ diện tích đất và phải tái định cư nơi khác, thì hạn mức đất ở tối đa được đền bù như sau :
a) Trường hợp đất đang sử dụng (bị thu hồi) có các loại giấy tờ tại
Điều 6- Nghị định 22/1998/NĐ-CP, trong đó ghi rõ diện tích đất ở và diện tích đất vườn thì mức diện tích đất ở đền bù theo đúng diện tích đất ở ghi trong các giấy tờ đó.
b) Trường hợp đất đang sử dụng hợp pháp, nhưng chưa có giấy tờ cấp đất của cấp có thẩm quyền hoặc có giấy tờ không thuộc loại đã nêu tại
Mục a-Khoản này, thì mức ầất ở tối đa được đền bù như sau :
Phần diện tích bị thu hồi chênh lệch lớn hơn so vứi mức đất ở quy định nêu trên (nếu có), được đền bù bằng tiền theo giá đất vườn.
Điều 6 của Nghị định 22/1998/NĐ-CP.
b)
Phần diện tích trích đo thực tế lớn hơn so với diện tích trong giấy tờ hợp pháp, nhưng không có tranh chấp.
Điều 7
Đền bù nhà, vật kiến trúc yà tài sản trên đất :
1. Nguyên tắc và điều kiện đền bù thiệt hại: Được đền bù theo nguyên tắc hoàn trả đúng nguyên trạng, đảm bảo công bằng giữa các loại nhà, tài sản và hạn chế đến mức tối đa ảnh hưởng đến sinh hoạt của các hộ bị ảnh hưởng.
1.1) Đền bù thiệt hại về tài sản bao gồm: nhà, vật kiến trúc, cây trồng và tài sản khác gắn liền với đất được đền bù tại thời điểm thu hồi đất. Những tài sản đã thực hiện giải tỏa trong quá trình thực hiện Nghị định 36/CP hoặc các Dự án trước đây không xem xét trong quá trình lập hồ sơ đền bù.
1.2) Chủ sở hữu tài sản là người có tài sản hợp pháp quy định tại Khoản 1.1 Điều này khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại thì được đền bù.
1.3) Chủ sở hữu tài sản có trên đất không hợp pháp quy định tại
Điều 7 -Nghị định 22/1998/NĐ-CP và Điểm 6
Điều 6 của Bản Quy định này kể cả đất bồi trúc để đắp làm đường đi lối lại trong phạm vi hành lang hoặc đất bồi trúc trên đất không hợp pháp thì không được đền bù thiệt hại. Bao gồm:
a) Đối với khu vực nông thôn:
Công trình nhà vật kiến trúc xây dựng từ sau ngày 21/12/1982 đến trước ngày 27/12/1995 nhưng nằm trong phạm vi hành lang cách chân đường 10m.
Công trình xây dựng từ ngày 27/12/1995 đến nay nhưng nằm trong phạm vi hành lang cách chân đường hiện tại 20m.
b) Đối vơi khu vực đô thị bao gồm : Thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các thị trấn còn lại : Thực hiện theo quy hoạch kể từ ngày công bố, công trình nào vi phạm thì không đền bù.
c) Tuỳ trường hợp cụ thể nếu xét quá khó khăn được Chủ tịch UBND tỉnh xem xét hỗ trợ trên cơ sở đề xuất của Hội đồng đền bù GPMB.
1.4) Nhà cửa, vật kiến trúc và tài sản gắn liền với đất vi phạm hành lang bảo vệ công trình hoặc sau thời điểm có thông báo quy hoạch của cấp có thẩm quyền thì không được đền bù.
2. Đền bù nhà, vật kiến trúc.
2.1) Được đền bù toàn bộ diện tích sử dụng hiện có phải phá dỡ, di chuyển nếu nhà, vật kiến trúc nằm trong phạm vi giải tỏa để giải phóng mặt bằng hoặc phần diện tích còn lại nằm ngoài phạm vi giải tỏa nhưng không sử dụng được hoặc phải di chuyển cùng công trình chính.
2.2) Đối với nhà, công trình có kết cấu liên hoàn bị phá dỡ một phần nhưng vẫn sử dụng được phần diện tích còn lại thì được tính đền bù như sau :
2.2.1) Đối với nhà có kết cấu chịu lực bằng khung bê tông cốt thép hoặc khung sắt thì được tính từ khung chịu lực gần nhất so với vệt giải tỏa sâu nhất.
Đối với nhà có kết cấu tường chịu lực hoặc khung tường chịu lực thì đền bù đến bước khung hoặc tường chịu lực gần nhất, so với vệt giải tỏa sâu nhất.
2.2.2) Đối với nhà cấp 4 có vì kèo, nếu phạm vi giải tỏa cắt dọc nhà (cắt ngang vì kèo) làm thay đổi kết cấu chịu lực của nhà thì dựa vào kích thước phần còn lại của nhà đo theo vì kèo, tính từ điểm cắt sâu nhất của vệt giải tỏa đến tường cuối cùng dỡ vì kèo để xác định việc đền bù như sau:
Trường hợp < 2/3 khẩu độ của vì kèo và < 3,5m thì đền toàn bộ nhà.
Trường hợp không < 2/3 khẩu độ vì kèo và không < 3,5m thì đền toàn bộ mẩi nhà và phần diện tích phải phá đỡ trong vệt giải tỏa.
2.3) Trường hợp nhà cấp 4 có vì kèo, nếu phạm vi giải tỏa cắt ngang nhà (dọc theo vì kèo) thì đền bù đến vì kèo gần nhất, so với vệt giải tỏa.
2.4) Đối với nhà không có vì kèo thì diện tich đền bù được tính đến tường (hoặc kết cấu chịu lực) gần nhất so với vệt giảỉ tỏa.
3. Đối với các công trình vật kiến trúc thuộc cơ sở hạ tầng kỹ thuật có thể tháo dỡ di chuyển đến nơi mới để lắp đặt thì được đền bù chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt tại nơi mới theo yêu cầu kỹ thuật.
4. Mức giả đền bù nhà, vật kiến trúc.
Nhà, vật kiến trúc (không bao gồm công trình kỹ thuật, nhà Nhà nước cho thuê, di tích lịch sử - văn hóa, nhà của các đơn vị hành chính sự nghiệp, đơn vị sản xuất kinh doanh); Mức giá đền bù được xác định cho từng cấp, loại nhà công trình theo tiêu chuẩn phù hợp với tính chất xây dựng từng vùng.
Mức đền bù nhà, công trình = đơn giá đền bù nhà và công trình X diện tích xây dựng nhà công trình.
Những tổng mức đền bù tối đa không lớn hơn 100% và tối thiểu không nhỏ hơn 60% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với công trình đã phá dỡ.
5. Đối với nhà cửa vật kiến trúc của các đơn vị sản xuất kinh doanh, đơn vị hành chính sự nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách thì không được đền bụ thiệt hại về giá trị tài sản mà thực hiện thủ tục giảm vốn ngân sách Nhà nước cấp. Nếu đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách thì việc đền bù theo mức sau :
Mức đền bù nhà, công trình = Đơn giá đền bù nhà, công trình X tỷ lệ (%) chất lượng còn lại X diện tích xây dựng nhà, công trình.
6. Hỗ trợ chi phí vận chuyển :
Ngoài mức đền bù thiệt hại về nhà đất, chủ sử dụng nhà đất nếu phải di chuyển chỗ ở trong phạm vi huyện, thành phố, thị xá được hỗ trợ chi phí di chuyển như sau :
Nhà biệt thự, nhà cấp :
2.000.000đ/hộ
Nhà cấp 2, 3 :
1.500.000đ/hộ
Nhà cấp 4 :
1.000.000đ/hộ
7. Đối vói cây cối hoa màu, công trình kỹ thuật hạ tầng, di tích lịch sử và mồ mả được đền bù theo hiện trạng, phương thức đền bù được quy định tại
Điều 19, 20, 21, 22, 23 và 24 của Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ. Trong đó :
a) Đối với diện tích có trồng Xen canh, chỉ tính đền bù đối với cây trồng chính, không tính đền bù diện tích cây trồng xen canh.
b) Mặt nước nuôi trồng thủy sản được đền bù
Đền bù vật nuôi trên mặt nước.
Đền bù mặt nước theo quy định đền bù đất nông nghiệp.
c) Cây cối hoa màu hiện có được trồng từ sau ngày 21/12/1982 đến nay nhưng nằm trong phạm vi cách mép chân đường hiện tại 1m thì không được đền bù.
8. Đơn giá đền bù nhà, vật kiến trúc, cây cối, hoa màu :
a) Thành phố Vinh thực hiện theo Quyết định số 1731/QĐ-UB ngày 29 tháng 6 năm 2000 của UBND tỉnh Nghệ An V/v phê duyệt phương án giá đền bù giải phóng mặt bằng trên địa bàn thành phố Vinh.
b) Thị xã Cửa Lò thực hiện theo Quyết định số 504/QĐ-UB ngày 7 tháng 3 năm 2000 của UBND tỉnh Nghệ An V/v phê duyệt phương án giá đền bù giải phóng mặt bằng trên địa bàn thị xã Cửa Lò.
c) Các huyện Hưng Nguyện, Nghi Lộc, thực hiện mức giá quy định tại các phụ lục số II, III, IV kèm theo Quyết định số 1800/QĐ.UB.CN ngày 6 tháng 7 năm 2000 của UBND tỉnh Nghệ An V/v phê duyệt phương án giá đền bù giải phóng mặt bằng Dự án đường Nam Cấm - Cửa Lò ;
d) Các huyện còn lại thực hiện mức giá quy định tại các phụ lục số II, III, IV kèm theo Quyết định số 2109/QĐ.UB.CN ngày 1 tháng 8 năm 2000 của UBND tỉnh Nghệ An V/v phê duyệt phương án giá đền bù giải phóng mặt bằng Dự án : Xây dựng đường Hồ Chí Minh trên địa bàn tỉnh Nghệ An ;
Điều 8
Tái định cư cho các hộ bị ảnh hưởng :
Tái định cư (TĐC) là biện pháp nhằm ổn định, khôi phục đời sống cho các hộ bị ảnh hưởng bởi dự án, khi mà đất định cư cũ (đất ở đã xây dựng nhà ở) bị thu hồi hết, hoặc thu hồi không hết nhưng phần còn lại không đủ điều kiện quy định tại điểm e, mục 2
Điều 6 Quy định này, phải di chuyển đến nơi ở mới dưới các hình thức : Tập trung, phân tán và tự nguyện di chuyển, UBND huyện, thành phố, thị xã quyết định hình thức xây dựng khu TĐC.
1. Điều kiện cần và đủ để xác lập khu TĐC tập trung.
a) Hội đồng đền bù GPMB và Ban quản lý Dự án điều tra lập bảng tổng hợp kê số hộ tình nguyện vào khu TĐC, kèm theo bản cam kết vào khu TĐC giữa chủ hộ và Hội đồng đền bù GPMB.
b) Ban quản lý dự án phối hợp với địa phương chọn vị trí khu TĐC đảm bảo các yêu cầu tiện lợi sinh hoạt, đi lại cho các hộ dân đồng thời phù hợp với quy hoạch của tỉnh, huyện.
c) Hội đồng đền bù GPMB lập Tờ trình trình UBND tỉnh phê duyệt lựa chọn địa điểm khảo sát.
d) UBND cấp huyện lập bản vẽ chi tiết quy hoạch mặt bằng phân lô tỷ lệ 1/500 trình UBND tỉnh phê duyệt và tính dự toán mức đầu tư vào khu TĐC.
e) Công tác XĐ khu TĐC cần đi trước một bước, tiến hành khẩn trương và được phê duyệt từng hạng mục công trình để nhanh chóng phục vụ cho công tác di dời, đền bù giải phóng mặt bằng. Các hộ đã, ký cam kết vào khu TĐC với Hội đồng đền bù GPMB không được chuyển sang phương thức đền bù khác.
2. Hỗ trợ tái định cư
a) Đối với các khu TĐC tập trung có quy mô từ 10 hộ trở lên, được đầu tư cơ sở hạ tầng tối thiểu bao gồm san nền, điện, thoát nước, đường giao thông, nội bộ và đường vào khu TĐC.
b) Đối với các khu TĐC có quy mô dưới 10 hộ hoặc phân tán và tự di chuyển (có cam kết của các hộ) thì các hộ bị ảnh hưởng được hỗ trợ chi phí làm thủ tục giấy tờ với mức tối đa như sau :
b.l.) Thành phố Vinh, Thị xã Cửa Lò: 2.500.000đ/hộ
b.2) Các thị trấn: 2.000.000đ/hộ.
b.3) Các khu dân cư vùng đồng bằng: 1.500.000đ/hộ
b.4) Các khu dân cư còn lại : 1.000.000đ/hộ
3. Trường hợp giá đất đền bù thấp hơn giá đất tại khu tái định cư thì hộ gia đình, cá nhân phải trả nộp thêm phần chênh lệch đó vào ngân sách Nhà nước. Nếu phần chênh lệch đó không vượt quá giá trị đền bù đất và hộ gia đình cá nhân còn gặp khó khăn đặc biệt được sự đồng ý của Chủ tịch UBND tỉnh thì được phép ghi nợ vào giấy cấp quyền sử đụng đất, khi chuyển nhượng sẽ phải nộp số nợ đó cho ngân sách Nhà nước. Ngược lại nếu giá đất đền bù cao hơn giá đất tại khu TĐC thì hộ gia đình, cá nhân được nhận lại phần chênh lệch giá đất đó.
4. Nguồn vốn xây dựng khu tái định cư thực hiện theo
Điều 31 - Nghị định 22/1998/NĐ-CP.
Điều 9
Chính sách hỗ trợ.
Được áp dụng cho các hộ bị ảnh hưởng thực sự bởi dự án có hộ khẩu thường trú tại địa phương có đất bị thu hồi theo
Điều 25, 26 - Nghị định số 22/1998/NĐ-CP.
Riêng chính sách hỗ trợ khác (thực hiện mục a - khoản 4
Điều 25 và khoản 2
Điều 26 - Nghị định 22/1998/NĐ-CP) thực hiện như sau:
1. Hỗ trợ đào tạo chuyển nghề cho những lao động nông nghỉệp phải chuyển sang làm nghề khác do bị thu hồi đất. Khi Nhà nước thu hồi nông nghiệp, lâm nghiệp đã được giao sử dụng ổn định lâu dài hoặc chưa giao nhưng đã được nhận khoán ổn định để giao cho chủ Dự án thì người lao động được hỗ trợ theo diện tích thu hồi để khắc phục khó khăn và đào tạo chuyển nghề trên các căn cứ sau :
a) Đất đã được Nhà nước giao sử dụng ổn định lâu dài 20 năm.
b) Lợi nhuận thu từ sản xuất trên 1 ha đất bằng 30% doanh thu (P).
c) Sản lượng, quy thóc 1 năm (Q) theo năng suất thực tế bình quân 3 năm gần nhất của từng hạng đất.
d) Giá thóc M tính theo giá thị trường tại thời điểm duyệt phương án đền bù.
Số tiền hỗ trợ = Q x M x P x (20 năm -số nãm đã sử dụng)
Số tiền hỗ trợ này được chuyển toàn bộ cho người đang sử dụng đất bị thu hồi.
2. Hộ gia đình có người đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội của Nhà nước (có xác nhận của Phòng lao động thương binh và xã hội huyện) phải di chuyển chỗ ở đến nơi ở mới do bị thu hồi đất, nếu quá khó khăn thì UBND tỉnh quyết định cho từng trường hợp cụ thể trên cơ sở đề xuất của HĐĐB giải phóng mặt bằng.
3. Người bị thu hồi đất thực hiện phá dỡ công trình là nhà ở, di chuyển toàn bộ chỗ ở và bàn giao mặt bằng đúng tiến độ của Hội đồng đền bù GPMB quy định được thưởng tiền như sau :
a) 4.000.000 đồng đối với trường hợp là trụ sở của các tổ chức thực hiện di chuyển và bàn giao mặt bằng trước ngày quy định trong phạm vi 15 ngày.
b) 3.000.000đ đối với trường hợp là trụ sở của các tổ chức thực, hiện di chuyển và bàn giao mặt bằng đúng ngày quy định.
c) 2.000.000đ đối với trường hợp hộ gia đình di chuyển và bàn giao mặt bằng trước ngày quy định từ 16 ngày trở lên.
d) 1.000.000đ đối với trường hợp hộ gia đình di chuyển và bàn giao mặt bằng trước ngày quy định từ 1 đến 15 ngày.
đ) 1.000.000 đối với trường hợp hộ gia đình đi chuyển và bàn giao mặt bằng đúng ngày quy định.
e) Trường hợp người bị thu hồi đất thực hiện phá dỡ, di chuyển một phần nhà và bàn giao mặt bằng đúng tiến độ của Hội đồng đền bù GPMB được thưởng :
+ 500.000đ đối với trường hợp di chuyển và bàn giao mặt bằng đúng ngày quy định;
+ 600.000đ nếu phá dỡ, di chuyển và bàn giao mặt bằng trước ngày quy định từ 1 đến 15 ngày ;
+ 700.000đ nếu phá dỡ, di chuyển và bàn giao mặt bằng trước ngày quy định từ 16 ngày trở lên.
Điều 10
Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng :
1. Ngoài Ban chỉ đạo đền bù giải phóng mặt bằng để mở rộng nâng cấp Quốc lộ 46, UBND cấp huyện có quốc lộ 46 đi qua thành lập Hội đồng đền bù GPMB cho đến khi thực hiện xong việc đền bù thiệt hại GPMB cho công trình đó. Thành phần Hội đồng bao gồm :
Chủ tịch UBND huyện, thạnh phố, thị xã làm Chủ tịch Hội đồng;
Trưởng phòng Tài chính - Vật giá làm ủy viên thường trực Hội đồng ;
Chủ dự án (Chủ sử dụng đất): ủy viên
Trưởng phòng Địa chính: ủy viên.
Chủ tịch UBND phường, xã, thị trấn có đất bị thu hồi: ủy viên ;
Chi cục trưởng thuế huyện (trường hợp thu có đất nông nghiệp, lâm nghiệp): ủy viên ;
Đại diện người bị ảnh hưởng bởi Dự án: Thành viên.
Hội đồng đền bù GPMB được cử tổ chuyên viên giúp việc cho Hội đồng trong công tác kiểm kê, lập phưong án đền bù và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu kiểm kê và áp giá đền bù.
2. Hội đồng đền bù GPMB có trách nhiệm:
2.1) Bàn giao mặt bằng cho Ban quản lý dự án kịp thời đúng kế hoạch ;
2.2) Tiến hành đầy đủ các bước trong công tác đền bù được quy định
Điều 5 của quy định này và lập hồ sơ đền bù theo quy định tại
Điều 4 Bản quy định này gửi Hội đồng thẩm định cấp tỉnh 3 bản (1 bản chính và 2 bản sao).
2.3) Tổ chức vận động nhân dân thực hiện chủ trương giải tỏa, giám sát kiểm tra hướng dẫn việc chi trả đền bù, chủ trì và phối hợp với cơ quan chức năng để cùng đề xuất mức hỗ trợ đối với những đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn ;
2.4) Đề xuất Chủ tịch UBND cấp huyện kiểm tra hành chính về nhà đất, xử phạt vi phạm hành chính và tổ chức cưỡng chế hành chính các đối tượng vi phạm theo quy định tại
Điều 15 của bản Quy định này để bàn giao mặt bằng đúng kế hoạch.
Điều 11
Hội đồng thẩm định :
1. Hội đồng thẩm định cấp tỉnh được UBND tỉnh thành lập bao gồm đại diện các Sở: Tài chính Vật giá, Xây dựng, Địa chính do Sở Tài chính Vật giá làm Chủ tịch Hội đồng, Hội đồng thẩm định cấp tỉnh có trách nhiệm thẩm định Phương án đền bù GPMB do Hội đồng đền bù GPMB cầp huyện gửi đến chậm nhất, không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại
Điều 4 Quy định này.
2. Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá làm Chủ tịch Hội đồng thẩm định cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước UBND về công tác thẩm định Phương án đền bù GPMB tổng hợp ý kiến các thành viên Hội đồng và biên bản họp dân công khai về giá trị đền bù trình UBND tỉnh phê duyệt.
Điều 12
Nộp ngân sách tiền đền bù thiệt hại về đất:
1. Số tỉền đền bù thiệt hại về đất nộp ngân sách Nhà nước theo quy định tại
Điều 14 của Nghị định số 22/1998/NĐ-CP được phân chia như sau :
a) 10% nộp Ngân sách tỉnh ;
b) 30% nộp ngân sách huyện, thành phố, thị xã ;
c) 30% để lại ngân sách xã ;.
d) 30% còn lại để hỗ trợ các chi phí đã đầu tư vào đất của người sử dụng đất.
2. Đối với quỹ đất công ích 5% ở xã, phường, thị trấn Tiền đền bù thiệt hại về đất nộp 100% vào ngân sách xã, UBND xã chịu trách nhiệm đền bù thiệt hại chi phí đã đầu tư vào đất cho người sử dụng đất.
3. Trường hợp đất nông lâm nghiệp đang giao khoán cho xã viên HTX sử dụng ổn định nhưng chưa cấp giấy chứng nhận QSD đất ổn định lâu dài thì trích 5% tổng giá trị đền bù đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp nộp vào ngân sách xã, số còn lại do HTX thông qua quyết định của Đại hội xã viên chi trả cho các hộ sử dụng đất.
Điều 13
Kinh phí phục vụ hoạt động của Hội đồng đền bù và Hội đồng thẩm định:
1. Tùy theo tính chất và quy mô của công tác đền bù giải phóng mặt bằng, Hội đồng đền bù GPMB các cấp thỏa thuận với chủ Dự án, lập Dự toán kinh phí đảm bảo các hoạt động của Hội đồng từ công tác chuẩn bị đến khi hoàn thành công việc GPMB, báo cáo Giám đốc Sở Tài chính Vật giá xem xét thẩm định để đưa vào phương án đền bù GPMB trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung lập dự toán chi và thanh quyết toán theo đúng quy định tại phần B, Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 4/11/1998 của Bộ Tài chính.
2. Đối với các khoản, chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng thẩm định cấp tỉnh nằm trong kinh phí hoạt động của Hội đồng đền bù UBND tỉnh sẽ có quyết định riêng.
Điều 14
Khiếu nại và giải quyết khiếu nại.
1. Người bị thu hồi đất nếu thấy quyết định đền bù thiệt hại không đúng với quy định thì được quyền khiếu nại và được giải quyết theo trình tự của của Luật Khiếu nại và' tố cáo. Trong khi chờ giải quyết khiếu nại vẫn phải chấp hành GPMB và giao đất đúng kế hoạch được Hội đồng đền bù GPMB quy định.
2. Tổ chức thi hành quyết định thu hồi đất và xử lý vi phạm.
a) Những tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào các mục tiêu theo quy định tại
Điều 1 của Bản quy định này có trách nhiệm chấp hành đầy đủ và đúng thời gian về thu hồi đất, đền bù giải phóng mặt bằng theo quy định. Trường hợp không thực hiện đúng quy định thì Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng phối hợp với UBND xã, phường, thị trấn sở tại triệu tập tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để giải thích thuyết phục thực hiện nghiêm Quyết định.
b) Những tổ chức, hộ gía đình, cá nhân nào khi có quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà vẫn cố tình kéo dài thời hạn chấp hành thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định số 04/CP ngày 10/1/1997 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai như sau :
b.l) UBND cấp huyện ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền:
b.2) Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định xử phạt hành chính mà tổ chức và người bị xử phạt không thi hành thì cơ quan ra quyết định xử phạt tổ chức cưỡng chế theo quy định tại
Điều 55 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và
Điều 25 của Nghị định 04/CP ngày 10/1/1997 của Chính phủ. .
b.3) Các cơ quan, tổ chức hoặc đại diện hợp pháp của người bị xử phạt có trách nhiệm thực hiện đúng yêu cầu của cơ quan, người đã ra quyết định xử phạt. UBND cấp huyện sở tại tổ chực việc cưỡng chế, lực lượng cảnh sát nhân dân có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ cơ quan ra Quyết định xử phạt cưỡng chế Quyết định xử phạt sau khi được yêu cầu.
Chương III
Điều 15
1.Giám đốc Sở Tài chính Vật giá có trách nhiệm phối họp với các ngành có liên quan thực hiện Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 28 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ và nội dung của bản quy định này để công tác đền bù giải phóng mặt bằng được tiến hành nhanh, chính xác, công bằng, đảm bảo ổn định đời sống của các hộ bị ảnh hưởng.
2. Sở Địa chính tổ chức trích lục hoặc trích đo diện tích đất bị thu hồi, UBND cấp huyện chịu trách nhiệm lập phương án thu hồi đạt để giao cho Dự án sử dụng.
3. Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn ; Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án và các tổ chức hộ gia đình, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện nội dung của Bản Quy định này.
4. Quá trình thực hiện nếu có vấn đề gì vướng mắc, các huyện, các ngành và đơn vị có liên quan cần phản ánh kịp thời về Sở Tài chính Vật giá để tổng họp trình UBND tỉnh xem xét xử lý.