THÔNG TƯ Hướng dẫn thi hành Nghị định số 63/1998/NĐ-CP ngày 17/08/1998 của Chính phủ về quản lý ngoại hối
Căn cứ
Điều 45 của Nghị định số 63/1998/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 1998 của Chính phủ về quản lý ngoại hối, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thi hành Nghị định về quản lý ngoại hối như sau:
PHẦN THỨ NHẤ T
Chương I
MỤC I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
MỤC II. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH
Chương II
Phần thứ sáu Thông tư này.
Mục II
Chương I
Phần thứ nhất thông tư này phải có giấy phép thu ngoại tệ tiền mặt ở trong nước do Ngân hàng Nhà nước cấp.
Mục II
Chương I
Phần thứ nhất Thông tư này thì được phép thu theo các quy định của pháp luật, không cần phải xin phép Ngân hàng nhưng khi nộp ngoại tệ tiền mặt vào Ngân hàng phải có công văn giải trình rõ cho Ngân hàng về nội dung các khoản ngoại tệ thu được.
Mục II
Chương I
Phần thứ nhất thông tư này có phát sinh nhu cầu thu ngoại tệ tiền mặt thì được thực hiện thu ngoại tệ dưới hình thức làm đại lý đổi ngoại tệ cho Ngân hàng. Việc sử dụng ngoại tệ thực hiện theo quy chế bàn đổi ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước quy định.
Chương II
Chương III
Chương III "Giải thích từ ngữ"
Phần thứ nhất Thông tư này;
PHẦN THỨ HA I
Chương I
MỤC I. ĐỐI VỚI NGƯỜI CƯ TRÚ LÀ TỔ CHỨC
Mục II
Chương I
Phần thứ nhất Thông tư này được mở và duy trì tài khoản tiền gửi ngoại tệ tại các ngân hàng được phép.
Phần thu. Người cư trú là tổ chức có tài khoản tiền gửi ngoại tệ được thu ngoại tệ vào tài khoản từ các nguồn sau đây:
Mục II
Chương I
Phần thứ nhất thông tư này;
Mục II,
Chương I,
Phần thứ nhất của thông tư này hoặc được Ngân hàng nhà nước cho phép thu ngoại tệ tiền mật khi xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ );
Phần chi. Người cư trú là tổ chức có tài khoản tiền gửi ngoại tệ được chi ngoại tệ từ tài khoản vào các mục đích sau đây:
Mục II
Chương I
Phần thứ nhất thông tư này;
MỤC II. ĐỐI VỚI NGƯỜI CƯ TRÚ LÀ CÁ NHÂN
Phần thu : Người cư trú là cá nhân có tài khoản tiền gửi ngoại tệ được thu ngoại tệ vào tài khoản từ các nguồn sau đây:
Phần chi : Người cư trú là cá nhân có tài khoản tiền gửi ngoại tệ được chi ngoại tệ từ tài khoản vào các mục đích sau đây:
Chương I
Phần thứ nhất Thông tư này;
Chương IV
Phần thứ ba;
Chương V
Phần thứ tư của Thông tư này;
Mục II
Chương IV
Phần thứ ba Thông tư này.
Chương II
MỤC I. ĐỐI VỚI NGƯỜI KHÔNG CƯ TRÚ LÀ TỔ CHỨC HIỆN ĐANG HOẠT ĐỘNG TẠI VIỆT NAM
Phần thu. Người không cư trú là tổ chức hiện đang hoạt động tại Việt Nam có tài khoản tiền gửi ngoại tệ được thu ngoại tệ vào tài khoản từ các nguồn sau đây:
Mục II
Chương I
Phần thứ nhất Thông tư này);
Phần chi : Người không cư trú là tổ chức hiện đang hoạt động tại Việt Nam có tài khoản tiền gửi ngoại tệ được chi ngoại tệ từ tài khoản vào các mục đích sau đây:
Mục II
Chương I
Phần thứ nhất Thông tư này;
MỤC II. ĐỐI VỚI NGƯỜI KHÔNG CƯ TRÚ LÀ TỔ CHỨC ĐANG HOẠT ĐỘNG Ở NƯỚC NGOÀI
Phần thu: Người không cư trú là tổ chức ở nước ngoài có tài khoản tiền gửi ngoại tệ được thu ngoại tệ vào tài khoản từ các nguồn sau đây:
Phần chi: Người không cư trú là tổ chức ở nước ngoài có tài khoản tiền gửi ngoại tệ được chi ngoại tệ từ tài khoản vào các mục đích sau đây:
MỤC III. ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI KHÔNG CƯ TRÚ LÀ CÁ NHÂN
Phần thu: Người không cư trú là cá nhân có tài khoản tiền gửi ngoại tệ được thu ngoại tệ vào tài khoản từ các nguồn sau đây:
Phần chi: Người không cư trú là cá nhân có tài khoản tiền gửi ngoại tệ được chi ngoại tệ từ tài khoản vào các mục đích sau đây:
Mục II,
Chương I
Phần thứ nhất Thông tư này;
Chương III
Mục II
Chương I, điểm 3
Mục III
Chương II
Phần thứ hai Thông tư này.
Mục II
Chương I, điểm 3
Mục III
Chương II
Phần thứ hai Thông tư này).
Chương IV
Phần thu: Người không cư trú là tổ chức hoặc cá nhân có tài khoản tiền gửi Đồng Việt Nam được thu Đồng Việt Nam vào tài khoản từ các nguồn sau đây:
Phần chi: Người không cư trú là tổ chức hoặc cá nhân có tài khoản tiền gửi Đồng Việt Nam được chi Đồng Việt Nam từ tài khoản vào các mục đích sau đây:
Chương V
MỤC I. ĐỐI VỚI NGƯỜI CƯ TRÚ LÀ CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ VIỆT NAM, DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC TÍN DỤNG Ở VIỆT NAM
MỤC II. ĐỐI VỚI NGƯỜI CƯ TRÚ LÀ CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, QUỸ XÃ HỘI, QUỸ TỪ THIỆN CỦA VIỆT NAM HOẠT ĐỘNG TẠI VIỆT NAM
MỤC III. TRÁCH NHIỆM BÁO CÁO
MỤC IV. ĐỐI VỚI NGƯỜI CƯ TRÚ LÀ CƠ QUAN NGOẠI GIAO, CƠ QUAN LÃNH SỰ, LỰC LƯỢNG VŨ TRANG VÀ ĐẠI DIỆN CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, QUỸ XÃ HỘI, QUỸ TỪ THIỆN CỦA VIỆT NAM HOẶC CÔNG DÂN VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN Ở NƯỚC NGOÀI
Chương VI
MỤC 1. QUẢN LÝ VIỆC MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN TIỀN GỬI NGOẠI TỆ Ở TRONG NƯỚC VÀ Ở NƯỚC NGOÀI CỦA NGƯỜI CƯ TRÚ, TÀI KHOẢN TIỀN GỬI NGOẠI TỆ VÀ TÀI KHOẢN TIỀN GỬI ĐỒNG VIỆT NAM CỦA NGƯỜI KHÔNG CƯ TRÚ
Chương I,
Chương III,
Chương IV,
Chương V
Phần thứ hai của Thông tư này.
MỤC II. SỔ SÁCH THEO DÕI, HẠCH TOÁN
MỤC III. THỜI HẠN CẤP GIẤY PHÉP MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN TIỀN GỬI NGOẠI TỆ Ở NƯỚC NGOÀI
PHẦN THỨ BA
Chương I
MỤC I. ĐỐI VỚI CÁC NGUỒN THU NGOẠI TỆ CHUYỂN KHOẢN
MỤC II. ĐỐI VỚI THU NGOẠI TỆ TIỀN MẶT
Chương II
Chương III
MỤC I. ĐỐI VỚI NGƯỜI CƯ TRÚ LÀ TỔ CHỨC
MỤC II. ĐỐI VỚI NGƯỜI KHÔNG CƯ TRÚ LÀ TỔ CHỨC
Chương IV
MỤC I. ĐỐI VỚI NGƯỜI CƯ TRÚ LÀ CÔNG DÂN VIỆT NAM
MỤC II. ĐỐI VỚI NGƯỜI KHÔNG CƯ TRÚ VÀ NGƯỜI CƯ TRÚ LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Chương V
PHẦN THỨ TƯ
Chương I
Mục I
Chương I
Phần thứ hai của Thông tư này.
Chương II
Chương III
MỤC I. ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP VÀO VIỆT NAM
Mục I chương III
Phần thứ ba thông tư này.
MỤC II. ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI
Chương IV
MỤC I. ĐẦU TƯ VÀO GIẤY TỜ CÓ GIÁ PHÁT HÀNH TẠI VIỆT NAM
MỤC II. ĐẦU TƯ VÀO CÁC GIẤY TỜ CÓ GIÁ DO NGƯỜI KHÔNG CƯ TRÚ PHÁT HÀNH TẠI NƯỚC NGOÀI
Chương V
MỤC I. ĐỐI VỚI NGƯỜI CƯ TRÚ LÀ CÔNG DÂN VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI
MỤC II. ĐỐI VỚI NGƯỜI KHÔNG CƯ TRÚ LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐỊNH CƯ Ở VIỆT NAM
PHẦN THỨ NĂM
Chương I
MỤC I. THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI
MỤC II. THỜI GIAN XEM XÉT CẤP GIẤY PHÉP
MỤC III. SỬA ĐỔI VÀ GIA HẠN GIẤY PHÉP
MỤC IV. THU HỒI GIẤY PHÉP
Chương II
Chương III
MỤC I. ĐIỀU KIỆN
Chương II
Phần thứ năm Thông tư này.
Chương II
Phần thứ năm Thông tư này.
Mục II
Chương II phần thứ sáu Thông tư này.
MỤC II. HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI
Chương II
Phần thứ năm Thông tư này
Chương II
Phần thứ năm Thông tư này.
Mục II
Chương II
Phần thứ sáu thông tư này.
Chương IV
Chương V
Chương VI
Chương VII
Chương VIIII
Chương IX
Mục II,
Chương I,
Phần thứ nhất Thông tư này.
Mục II chương I
Phần thứ nhất Thông tư này.
Chương V phần thứ ba Thông tư này hoặc các loại giấy tờ chứng minh thu nhập hợp pháp ở Việt Nam;
Mục II
Chương I
Phần thứ nhất Thông tư này xuất trình các giấy tờ phù hợp như hợp đồng uỷ thác nhập khẩu và các giấy tờ liên quan khác.
Chương IV
Phần thứ ba,
Chương V
Phần thứ tư của thông tư này.
Chương V
Phần thứ ba Thông tư này hoặc hợp đồng lao động, xác nhận mức lương, quyết định thưởng hoặc các giấy tờ chứng minh nguồn thu nhập hợp pháp.
Mục II
Chương IV
Phần thứ ba Thông tư này.
Mục II
Chương IV
Phần thứ ba Thông tư này.
Chương X
PHẦN THỨ SAU
Chương I
Chương I
Phần thứ sáu Thông tư này.
Chương II
MỤC I. ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
MỤC II. ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ DOANH NGHIỆP ĐƯỢC PHÉP KINH DOANH VÀNG TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ
MỤC III. Người cư trú và người không cư trú là tổ chức, cá nhân có vàng tiêu chuẩn quốc tế hợp pháp được quyền cất giữ, vận chuyển, gửi, bán cho các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp được phép kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế
MỤC IV . Nghiêm cấm việc mua, bán vàng tiêu chuẩn quốc tế ở thị trường trong nước ngoài phạm vi qui định tại
Chương II
Phần thứ sáu của Thông tư này và dùng vàng tiêu chuẩn quốc tế để trao đổi, thanh toán tiến hành chi trả dịch vụ qua biên giới dưới bất kỳ hình thức nào
Chương III
PHẦN THỨ BẢY
MỤC I. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ
MỤC II. XÁC ĐỊNH VÀ CÔNG BỐ TỶ GIÁ
PHẦN THỨ TÁM
MỤC I. TRÁCH NHIỆM CUNG CẤP THÔNG TIN CỦA TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN
MỤC II. QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
MỤC III. TRÁCH NHIỆM CUNG CẤP THÔNG TIN CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
PHẦN THỨ CHÍN
MỤC I. KHEN THƯỞNG
MỤC II. CÁC HÀNH VI VI PHẠM VỀ NGOẠI HỐI VÀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI
MỤC III. HÌNH THỨC XỬ LÝ VI PHẠM
Mục II
Phần thứ chín của Thông tư này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, tịch thu, đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép hoạt động, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
MỤC IV. THẨM QUYỀN XỬ LÝ VI PHẠM VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
MỤC V. KHIẾU NẠI, KHIẾU KIỆN VỀ QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
MỤC VI. XỬ LÝ NGOẠI HỐI TẠM GIỮ
PHẦN THỨ MƯỜI