QUYẾT ĐỊNH Về việc công bố Bộ đơn giá quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk ---------------------- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;
Căn cứ Nghị định số 110/2008/NĐ-CP ngày 10/10/2008 của Chính phủ về quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ-Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội-Bộ Tài chính-Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực;
Căn cứ Thông tư số 04/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm trong các Công ty nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng ĐắkLắk tại Tờ trình số 1308/TTr-SXD, ngày 10/11/2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1.Công bố Bộ đơn giá quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh ĐắkLắk.
2. Quy định các hệ số để tính phụ cấp khu vực đối với đơn giá nhân công trong bộ đơn giá quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải như sau:
Nơi có phụ cấp khu vực là 0,1 thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số:1,0356
Nơi có phụ cấp khu vực là 0,2 thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số:1,0687
3. Quy định các hệ số để tính phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với đơn giá nhân công trong bộ đơn giá quản lý,vận hành hệ thống thoát nước thải như sau:
Nơi có phụ cấp độc hại, nguy hiểm là 0,1 thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số:1,0356
Nơi có phụ cấp độc hại, nguy hiểm là 0,2 thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số:1,0687
Điều 2
Công bố Bộ đơn giá quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh ĐắkLắk để tham khảo trong việc xác định giá dự toán và thanh quyết toán công tác duy trì hệ thống thoát nước thải trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh ĐắkLắk; để tổ chức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch cho các đơn vị thực hiện công tác duy trì hệ thống thoát nước thải trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh ĐắkLắk.
Điều 3
Đối với khối lượng dịch vụ: quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa được thanh quyết toán; Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và đơn vị thực hiện dịch vụ công ích đô thị phải kiểm kê khối lượng, lập lại dự toán theo quy định của Quyết định này. Nếu giá trị dự toán lập lại thấp hơn Tổng dự toán được duyệt thì không cần phải điều chỉnh mà làm căn cứ để thực hiện công tác thanh quyết toán khối lượng hoàn thành.Trường hợp nếu vượt dự toán được duyệt, thì phải thẩm định và phê duyệt lại dự toán theo quy định hiện hành
Điều 4
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Quyết định này thay thế cho Quyết định số 54/2007/QĐ-UBND ngày 14/12/2007 của UBND tỉnh ĐắkLắk về việc ban hành Bộ đơn giá quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh ĐắkLắk.
Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc các Sở, Ngành; Chủ tịch UBND thành phố Buôn Ma Thuột; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
Như điều 4;
Văn phòng Chính phủ (b/c)
Bộ Xây dựng (B/c);
TT Tỉnh ủy (B/c); TT HĐND tỉnh (B/c);
CT, các PCT UBND tỉnh;
UBMTTQVN tỉnh;
Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh (B/c);
Vụ pháp chế - Bộ XD;
Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
Công báo tỉnh; TT Tin học;
Website của tỉnh;
Sở Tư pháp; Báo ĐắkLắk;
Lãnh đạo VP UBND tỉnh
Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh;
Lưu VT, CN, NL, TH, TM, VX, NC (CH.400),
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(đã ký)
Lữ Ngọc Cư
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮKLẮK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BỘ ĐƠN GIÁ
Quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải
trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
(Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND
Ngày 18 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnh ĐắkLắk)
Phần I
PHẦN I: Thuyết minh và quy định áp dụng.
PHẦN II: Đơn giá quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải
Chương I: Quản lý, vận hành mạng lưới thoát nước thải (bao gồm:Công tác kiểm tra, vệ sinh hệ thống tuyến ống, giếng thăm, giếng kiểm tra, giếng chuyển hướng,hộp nối)
Chương II: Quản lý, vận hành trạm bơm áp lực C2A
Chương III: Quản lý, vận hành nhà máy xử lý nước thải
Chương IV: Quản lý, vận hành trạm bơm tái sử dụng nước thải
Chương V: Quản lý, vận hành các bể chứa nước và hệ thống tuyến ống tái sử dụng nước thải.
Chương VI: Công tác vệ sinh hố thu nước, hố ga.
Phần II
Chương I: Quản lý, vận hành mạng lưới thoát nước thải (bao gồm:Công tác kiểm tra, vệ sinh hệ thống tuyến ống, giếng thăm, giếng kiểm tra, giếng chuyển hướng,hộp nối)
Chương II: Quản lý, vận hành trạm bơm áp lực C2A
Chương III: Quản lý, vận hành nhà máy xử lý nước thải
Chương IV: Quản lý, vận hành trạm bơm tái sử dụng nước thải
Chương V: Quản lý, vận hành các bể chứa nước và hệ thống tuyến ống tái sử dụng nước thải.
Chương VI: Công tác vệ sinh hố thu nước, hố ga.
Chương I
Chương II
Chương III
Chương IV
Chương V
Chương VI