QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Bộ đơn giá quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk -------------------------- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Thông tư số 17/2005/TT-BXD ngày 01/11/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp lập và quản lý giá dự toán dịch vụ công ích đô thị;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực;
Căn cứ Thông tư số 04/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm trong các Công ty nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 35/2007/QĐ-UBND ngày 05/9/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành Định mức công tác quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1049/TTr - SXD ngày 14/11/2007 và Công văn số 1119/SXD-KT ngày 30/11/2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1.Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ đơn giá quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
2. Quy định các hệ số để tính phụ cấp khu vực đối với đơn giá nhân công trong bộ đơn giá quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải như sau:
Nơi có phụ cấp khu vực là 0,1 thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số: 1,0356;
Nơi có phụ cấp khu vực là 0,2 thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số: 1,0687.
3. Quy định các hệ số để tính phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với đơn giá nhân công trong bộ đơn giá quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải như sau:
Nơi có phụ cấp độc hại, nguy hiểm là 0,1 thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số: 1,0356;
Nơi có phụ cấp độc hại, nguy hiểm là 0,2 thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số: 1,0687.
Điều 2
Bộ đơn giá quản lý,vận hành hệ thống thoát nước thải trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh ĐắkLắk là căn cứ để xác định giá dự toán và thanh toán dịch vụ duy trì hệ thống thoát nước thải và là căn cứ để tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị thực hiện các dịch vụ công ích đô thị.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành;
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ngành; Chủ tịch UBND thành phố Buôn Ma Thuột; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nội dung:
Như
Điều 3;
TT Tỉnh ủy (B/c);
TT HĐND tỉnh (B/c);
CT, các PCT UBND tỉnh;
Bộ Xây dựng (B/c);
UBMTTQVN tỉnh
Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh (B/c);
Vụ pháp chế - Bộ XD;
Cục Kiểm tra văn bản - Bộ TP;
Công báo tỉnh;- TT Tin học;
Website của tỉnh;
Sở Tư pháp; -Báo Đắk Lắk
Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh
Lưu VT-CN-NL-TH-TM-VX-NC,CH(7849)
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lữ Ngọc Cư
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BỘ ĐƠN GIÁ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 54/2007/QĐ-UBND
ngày 14 tháng 12 năm 2007 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
Phần I
PHẦN I : Thuyết minh và quy định áp dụng.
PHẦN II : Đơn giá quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải
Chương I: Quản lý, vận hành mạng lưới thoát nước thải (bao gồm: Công tác kiểm tra, vệ sinh hệ thống tuyến ống, giếng thăm, giếng kiểm tra, giếng chuyển hướng,hộp nối)
Chương II: Quản lý, vận hành trạm bơm áp lực C2A
Chương III: Quản lý, vận hành nhà máy xử lý nước thải
Chương IV: Quản lý, vận hành trạm bơm tái sử dụng nước thải
Chương V: Quản lý, vận hành các bể chứa nước và hệ thống tuyến ống tái sử dụng nước thải.
Chương VI: Công tác vệ sinh hố thu nước, hố ga.
Phần II
Chương I: Quản lý, vận hành mạng lưới thoát nước thải (bao gồm: Công tác kiểm tra, vệ sinh hệ thống tuyến ống, giếng thăm, giếng kiểm tra, giếng chuyển hướng,hộp nối)
Chương II: Quản lý, vận hành trạm bơm áp lực C2A
Chương III: Quản lý, vận hành nhà máy xử lý nước thải
Chương IV: Quản lý, vận hành trạm bơm tái sử dụng nước thải
Chương V: Quản lý, vận hành các bể chứa nước và hệ thống tuyến ống tái sử dụng nước thải.
Chương VI: Công tác vệ sinh hố thu nước, hố ga.
Chương I
Chương II
Chương III
Chương IV
Chương V
Chương VI
MỤC
NHÂN CÔNG,MÁY THI CÔNG
ĐƠN VỊ
ĐƠN GIÁ ( Đ)
NHÂN CÔNG:
1
Nhân công bậc 3,5/7
công
40.759,62
2
Nhân công bậc 4,0/7
công
44.134,62
3
Nhân công bậc 4,5/7
công
48.115,38
MÁY THI CÔNG:
1
Xe chuyên dùng
ca
865.374
2
Xe phun rửa áp lực 4m 3
ca
2.285.003
3
Xe hút chân không 4m 3
ca
1.456.837
4
Máy bơm nước 27m 3 /H
ca
72.944
MỤC LỤC
PHẦN I
PHẦN II
Chương I
Chương II
Chương III
Chương IV
Chương V
Chương VI
Mục lục