QUYẾT ĐỊNH Về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình –
Phần xây dựng (bổ sung) trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk -------------- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 1091/QĐ-BXD ngày 26/12/2011 của Bộ Xây dựng công bố Định mức dự toán xây dựng công trình
Phần xây dựng (bổ sung);
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ đơn giá xây dựng công trình
Phần xây dựng (bổ sung), để bổ sung vào Bộ đơn giá xây dựng công trình
Phần xây dựng, lắp đặt được ban hành kèm theo Quyết định số 44/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 của UBND tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2
Bộ đơn giá xây dựng công trình
Phần xây dựng (bổ sung) trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk được xây dựng trên mặt bằng giá tháng 3/2013 tại khu vực thành phố Buôn Ma Thuột. Đối với các khu vực xây dựng khác ngoài thành phố Buôn Ma Thuột, thì chi phí vật liệu và nhân công được tính bù trừ chênh lệch vật liệu, các khoản phụ cấp được hưởng theo quy định trong dự toán công trình tại khu vực xây dựng đó.
Phần xây dựng (bổ sung) này, Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp và tham mưu với UBND tỉnh quy định bổ sung.
Điều 3
Giao cho Sở Xây dựng chủ trì và phối hợp với các ngành chức năng có liên quan tổ chức việc kiểm tra, quản lý thống nhất Bộ đơn giá xây dựng công trình
Phần xây dựng (bổ sung) trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và định kỳ 6 tháng, hàng năm có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này về UBND tỉnh.
Điều 4
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn (UBND cấp huyện sao gửi); Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Văn phòng Chính phủ (b/c)
Bộ Xây dựng; (b/c)
TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh; (b/c)
Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; (b/c)
Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
UBMTTQVN tỉnh;
Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
Các ban thuộc HĐND tỉnh;
Như
Điều 4;
Báo Đắk Lắk, Đài PTTH tỉnh;
Cổng thông tin điện tử tỉnh, TT Công báo;
VP UBND tỉnh: Các PCVP; Các P. TT;
Lưu: VT, CN. (Tr.100).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(đã ký)
Hoàng Trọng Hải
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BỘ ĐƠN GIÁ
Xây dựng công trình phần xây dựng (bổ sung) trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND
ngày 14/6/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
Phần 1.
Phần xây dựng (bổ sung) trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk là chi phí về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng, như 1m 3 tường gạch, 1m 3 bê tông, 1 tấn cốt thép.v.v. từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc công tác xây dựng (kể cả những hao phí cần thiết do yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản xuất nhằm đảm bảo thi công xây dựng liên tục, đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật).
Phần xây dựng (bổ sung) trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk bao gồm các chi phí sau:
Phần xây dựng (bổ sung) trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk chỉ bao gồm tiền lương cơ bản được tính cho lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ ở công ty nhà nước và loại công tác nhóm I của bảng lương A.1.8 (Xây dựng cơ bản) ban hành theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004; Nghị định số 103/2012/NĐ-CP ngày 04/12/2012 của Chính phủ về quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động (Mức lương tối thiểu 1.650.000 đồng/tháng);
Phần xây dựng (bổ sung) trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk được tính cho loại công tác nhóm 1 của bảng lương A.8.1. Đối với các loại công tác xây lắp sửa chữa của các công trình thuộc các nhóm của bảng lương A.8.1 thì chi phí nhân công được nhân với hệ số điều chỉnh sau:
Phần xây dụng (bổ sung) trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Phần xây dựng (bổ sung) trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Phần xây dựng (Bổ sung) trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk được xác định trên cơ sở:
Phần xây dựng (Bổ sung);
Phần Xây dựng, lắp đặt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đã được công bố kèm theo Quyết định số 44/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 của UBND tỉnh Đắk Lắk bổ sung vào 8 chương, cụ thể như sau:
CHƯƠNG II. CÔNG TÁC ĐÀO, ĐẤP ĐẤT, ĐÁ
CHƯƠNG III: CÔNG TÁC ĐÓNG CỌC, ÉP CỌC, NHỔ CỌC, KHOAN TẠO LỖ CỌC KHOAN NHỒI
CHƯƠNG IV: CÔNG TÁC LÀM ĐƯỜNG
CHƯƠNG V: CÔNG TÁC XÂY GẠCH, ĐÁ
CHƯƠNG VI: CÔNG TÁC BÊ TÔNG TẠI CHỖ
CHƯƠNG VII: CÔNG TÁC SẢN XUẮT VÀ LẮP DỰNG CẤU KIỆN BÊ TÔNG ĐÚC SẴN
CHƯƠNG X: CÔNG TÁC LÀM MÁI, LÀM TRẦN VÀ CÔNG TÁC HOÀN THIỆN KHÁC
CHƯƠNG XI: CÔNG TÁC KHÁC
Phần 2.
PHẦN XÂY DỰNG (BỔ SUNG)
CHƯƠNG II
CHƯƠNG III
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG V
CHƯƠNG VI
CHƯƠNG VII
CHƯƠNG X
CHƯƠNG XI
PHẦN XÂY DỰNG (BỔ SUNG) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK