QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định áp dụng khung giá các loại rừng và xác định giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ---------------------- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ, về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;
Căn cứ Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ, về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 65/2008/TTLT-BNN-BTC ngày 26 tháng 5 năm 2008 của liên Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn-Tài chính, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng;
Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 6 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2012/NQ-HĐND ngày 21 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Đắk Lắk, về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 118/TTr-SNNNT-KL ngày 28 tháng 6 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định áp dụng khung giá các loại rừng và xác định giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2
Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Sở Tài chính chịu trách nhiệm theo dõi việc thực hiện Quy định này trên địa bàn tỉnh; quá trình thực hiện nếu phát sinh, vướng mắc thì tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ban hành./.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
Website Chính phủ;
TT. Tỉnh ủy;
TT. HĐND tỉnh;
Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
Vụ Pháp chế, Cục Quản lý giá-Bộ Tài chính;
Cục Kiểm tra VB-Bộ Tư pháp;
Vụ Pháp chế-Bộ Nông nghiệp và PTNT
CT, các PCT UBND tỉnh;
VP UBND tỉnh: Lãnh đạo VP; các phòng: NN&MT, TH, CN, TC-TM;
Báo Đắk Lắk, Đài PT-TH tỉnh;
TT Công báo, TT Tin học tỉnh;
Website tỉnh, Công báo tỉnh;
Lưu: VT, NN&MT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(đã ký)
Hoàng Trọng Hải
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Áp dụng khung giá các loại rừng và xác định giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND
ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương 1.
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về áp dụng khung giá các loại rừng và xác định giá cho thuê rừng; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc áp dụng khung giá các loại rừng và xác định giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
2. Ngoài những nội dung trong quy định này, việc áp dụng khung giá các loại rừng và xác định giá cho thuê rừng phải thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 65/2008/TTLT-BNN-BTC ngày 26 tháng 5 năm 2008 của liên Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn-Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng (sau đây gọi là Thông tư 65/2008/TTLT-BNN-BTC).
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan Nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc áp dụng khung giá các loại rừng và xác định giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 3
Nguyên tắc áp dụng khung giá các loại rừng và xác định giá thuê rừng
1. Đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan và khoa học.
2. Việc áp dụng khung giá các loại rừng vào đối tượng cụ thể phải sát với khung giá các loại rừng tương ứng theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 76/2012/NQ-HĐND ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
3. Giá cho thuê rừng được xác định phải thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng; trường hợp khu rừng chỉ có một tổ chức hoặc chỉ có một cá nhân đề nghị thuê rừng thì không phải tổ chức đấu giá.
4. Giá cho thuê rừng được xác định tùy thuộc vào loại rừng, trạng thái rừng, trữ lượng, chất lượng lâm sản và mục đích sử dụng rừng. Đối với các khu rừng cùng loại, cùng chức năng, có trạng thái rừng, trữ lượng, chất lượng lâm sản như nhau và cùng mục đích thuê thì giá cho thuê rừng là như nhau.
Chương 2.
Điều 4
Xác định giá trị tài sản là rừng của nhà nước khi giao rừng, cho thuê rừng; xác định giá trị tiền đền bù phải trả của tổ chức, cá nhân khi chuyển đổi mục đích sử dụng rừng hoặc cải tạo rừng tự nhiên.
Áp dụng Khung giá các loại rừng theo Nghị quyết số 76/2012/NQ-HĐND ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh (sau đây gọi là Nghị quyết số 76/2012/NQ-HĐND) để xác định giá trị tài sản là rừng của nhà nước khi giao rừng, cho thuê rừng, xác định giá trị tiền đền bù phải trả của tổ chức, cá nhân khi chuyển đổi mục đích sử dụng rừng hoặc cải tạo rừng tự nhiên được thực hiện thông qua phương pháp nội suy, như sau:
1. Đối với rừng tự nhiên:
a) Áp dụng khung giá các loại rừng tự nhiên trên địa bàn, theo:
Phụ lục 1: Khung giá lâm sản rừng tự nhiên thuộc các huyện: M’Đrắk, Ea Kar, Krông Bông.
Phụ lục 2: Khung giá lâm sản rừng tự nhiên thuộc thị xã Buôn Hồ, các huyện: Ea H’leo, Krông Búk, Krông Năng.
Phụ lục 3: Khung giá lâm sản rừng tự nhiên thuộc các huyện: Lắk, Krông Ana.
Phụ lục 4: Khung giá lâm sản rừng tự nhiên thuộc các huyện: Ea Súp, Buôn Đôn.
Phụ lục 5: Khung giá lâm sản rừng tự nhiên thuộc: thành phố Buôn Ma Thuột; các huyện: Cư M’gar, Cư Kuin, Krông Pắk.
(Chi tiết đính kèm theo phụ lục 1, phụ lục 2, phụ lục 3, phụ lục 4, phụ lục 5)
Khung giá các loại rừng áp dụng công thức tính sau:
Gt = Ga + x (Tt-Ta)
(1)
Trong đó:
Gt: Giá lâm sản của khu rừng cần xác định;
Ga: Giá trị lâm sản cận dưới của khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định.
Gb: Giá trị lâm sản cận trên của khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định;
Ta: Trữ lượng gỗ cận dưới trong khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định;
Tb: Trữ lượng gỗ cận trên trong khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định;
Tt: Trữ lượng gỗ của diện tích rừng cần xác định.
Ví dụ 1: Để xác định giá trị lâm sản của 1 ha rừng tự nhiên lá rộng rụng lá (Rừng khộp) tại huyện Ea Súp, sau khi đo đếm thực địa đã xác định tại khu rừng rừng này có trữ lượng là 48m 3 /ha.
Chọn khung giá trị lâm sản tại các huyện vùng Tây Bắc tỉnh (Phụ lục 4) với trữ lượng 48 m 3 thuộc khung trữ lượng từ 10 m 3- 50 m 3 có khung giá tương ứng như sau:
Khung trữ lượng 10-50 m 3 : khung giá 12.645.463 đồng-57.479.378 đồng/ha, cách tính nội suy theo công thức 1 là:
G (48) = 12.645.463 + x (48-10)
Kết quả về giá quyền sử dụng rừng có trữ lượng 48 m 3 /ha là: 55.237.682 đồng/ha.
Có thể đưa vào bảng tính Excel dùng hàm FORECAST để tính nội suy:
A
B
C
D
Khung giá trị (tr.đ)
Khung trữ lượng (m 3 )
Trữ lượng xác định (m 3 )
Hàm số xác định giá trị nội suy
1
(known y’s)
(known x’s)
(X)
= FORECAST (C1; A1:A2 ; B1:B2)
1.
12.645.463
10
48
2.
57.479.378
50
= 55.237.682 đồng/ha
2. Đối với rừng trồng
a) Giá sở hữu rừng trồng áp dụng, theo:
Phụ lục 6: Giá sở hữu rừng trồng sản xuất trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết đính kèm theo phụ lục 6)
b) Giá quyền sở hữu rừng trồng khi áp vào đối tượng rừng, trữ lượng, loài cây, cấp tuổi, mật độ rừng và các yếu tố khác, dùng phương pháp nội suy để tính toán quyền sở hữu rừng trồng sản xuất, theo công thức sau:
G t = Ga + x (Nt-Na)
(2)
Trong đó:
Gt: Giá sở hữu rừng trồng sản xuất năm trồng cần xác định của khu rừng;
Ga: Giá trị sở hữu trồng sản xuất của năm trồng cận dưới của năm trồng cần xác định;
Gb: Giá trị sở hữu trồng sản xuất của năm trồng cận trên của năm trồng cần xác định;
Na: Năm trồng cận dưới của năm trồng cần xác định;
Nb: Năm trồng cận trên của năm trồng cần xác định;
Nt: Năm trồng cần xác định.
Ví dụ 2: Để xác định giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, loài cây keo lai giâm hom năm thứ 4 (cấp tuổi II), mật độ xác định được là 1.660 cây/ha.
Trước hết, chọn khung giá của loài cây Keo lai và mật độ 1.660 cây; năm thứ 4 nằm giữa khung giá của rừng trồng năm thứ 3 và năm thứ 6 cấp tuổi II, cụ thể:
Rừng trồng 3 năm tuổi = 37.565.496 đồng
Rừng trồng cấp tuổi II = 57.599.698 đồng
Tính bằng phương pháp nội suy áp dụng công thức 2 ta có:
G 4 = 37.565.496 + x (4-3)
G 4 = 50.921.631 đồng
Có thể đưa vào bảng tính Excel dùng hàm FORECAST để tính nội suy:
A
B
C
D
Khung giá trị (tr.đ)
Khung trữ lượng ( m 3 )
Trữ lượng xác định (m 3 )
Hàm số xác định giá trị nội suy
(known y’s)
(known x's)
(X)
= FORECAST (C1;A1: A2 B1:B2)
1.
37.565.496
3
4
2.
57.599.698
6
= 50.921.631 đồng/ha
Như vậy, đã xác định được giá trị rừng trồng keo lai 4 năm tuổi, mật độ 1.660 cây/ha. Nếu cần tính giá trị rừng theo mật độ thực tế thì chỉ cần tính quy tắc tam suất để tìm ra kết quả.
Điều 5
Xác định tiền bồi thường thiệt hại đối với người có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừng
Xác định mức độ, hậu quả đối với hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại về rừng để làm căn cứ buộc người gây ra phải bồi thường. Người có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừng thì phải bồi thường cho chủ sở hữu, chủ quản lý. Giá trị bồi thường bao gồm các giá trị lâm sản, giá trị môi trường của diện tích rừng bị thiệt hại, cụ thể:
1. Giá trị lâm sản
a) Giá trị lâm sản đối với rừng tự nhiên, rừng trồng có trữ lượng là giá trị của toàn bộ gỗ, củi (cây đứng), lâm sản ngoài gỗ trên diện tích rừng bị phá gây thiệt hại về rừng.
Giá trị lâm sản rừng tự nhiên của khu rừng cụ thể xác định như khoản 1
Điều 4 của quy định này (công thức 1).
Giá trị lâm sản của rừng trồng xác định như Khoản 2
Điều 4 của quy định này (công thức 2).
b) Giá trị lâm sản của rừng mới trồng chưa có trữ lượng được tính là tổng chi phí đầu tư tạo rừng từ thời điểm bắt đầu đầu tư tạo rừng đến thời điểm bị phá.
c) Giá trị lâm sản rừng tự nhiên chưa có trữ lượng được xác định như rừng mới trồng chưa có trữ lượng để tính giá trị thiệt hại lâm sản.
2. Giá trị môi trường
Giá trị môi trường của rừng được tính bằng giá trị của rừng về lâm sản nhân với hệ số k từ 2 đến 5 tùy theo từng loại rừng. Hệ số k được xác định như sau:
Đối với rừng đặc dụng hệ số k là 5;
Đối với rừng phòng hộ hệ số k là 4;
Đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên hệ số k là 3;
Đối với rừng sản xuất là rừng trồng hệ số k là 2.
Điều 6
Áp dụng khung giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng để xác định tài sản của tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu.
Áp dụng khung giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng quy định tại Phụ lục 6, ban hành kèm theo Nghị quyết số 76/2012/NQ-HĐND làm cơ sở xác định tài sản của chủ sở hữu rừng là tổ chức, cá nhân để sử dụng trong các trường hợp sau đây:
1. Làm tài sản thế chấp vay tiền ngân hàng, góp vốn liên doanh, liên kết và tổ chức các hoạt động thương mại khác của chủ rừng theo quy định của pháp luật.
2. Tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi rừng theo quy định của pháp luật.
Điều 7
Xác định giá quyền sử dụng rừng tự nhiên
1. Giá quyền sử dụng rừng tự nhiên (ký hiệu là G) được xác định tùy thuộc vào loại rừng, hồ sơ đặc điểm của khu rừng và áp dụng các phương pháp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 65/2008/TTLT-BNN-BTC và được sử dụng làm cơ sở tính toán cho các trường hợp sau đây:
a) Tính thuế, lệ phí và tiền sử dụng rừng hoặc tính tiền thuê rừng cho các tổ chức, cá nhân trong trường hợp không qua đấu giá rừng theo quy định của pháp luật.
b) Tính giá trị tài sản được quyền sử dụng là rừng tự nhiên để thế chấp tài sản vay tiền ngân hàng, góp vốn liên doanh, liên kết và các hoạt động thương mại khác như: thuê quyền sử dụng rừng, chuyển nhượng quyền sử dụng rừng tự nhiên.
2. Giá quyền sử dụng rừng tự nhiên sẽ được xác định cho từng đối tượng chủ rừng cụ thể do các cơ quan chuyên môn thực hiện trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
Chương 3.
Điều 8
Xác định giá cho thuê rừng
1. Giá tối thiểu cho thuê rừng tự nhiên được xác định theo công thức sau:
S = G (1- ) (3)
Trong đó:
S là giá tiền tối thiểu cho thuê rừng;
G là giá quyền sử dụng rừng tự nhiên;
t là khoảng thời gian cho thuê rừng (tính theo năm);
r là lãi suất (tính bằng số thập phân) tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn một năm tại Ngân hàng thương mại có mức lãi suất trung bình trên địa bàn tỉnh ở thời điểm định giá được tính bằng cách lấy trung bình của lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn một năm tại Ngân hàng thương mại có mức lãi suất cao nhất và Ngân hàng thương mại có mức lãi suất thấp nhất trên địa bàn tỉnh ở thời điểm định giá.
2. Giá tối thiểu thuê rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước được xác định cụ thể cho từng khu rừng tùy thuộc vào thời gian, mục đích và đặc điểm của rừng cho thuê bằng các phương pháp quy định tại Thông tư liên tịch số 65/2008/TTLT-BNN-BTC.
3. Giá cho thuê rừng trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng cho thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng rừng:
a) Giá cho thuê rừng trong trường hợp này là giá trúng đấu giá với mức giá khởi điểm là giá tối thiểu cho thuê rừng.
b) Việc đấu giá quyền sử dụng rừng tự nhiên, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng cho thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng rừng cho thuê phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về đấu giá.
4. Đối với các trường hợp cho thuê rừng trước đây không thông qua đấu giá rừng thì không phải tiến hành đấu giá lại. Trong trường hợp này, giá thuê rừng được tính là giá tối thiểu cho thuê rừng.
Điều 9
Tiền thuê rừng và thời gian ổn định tiền thuê rừng
1. Thời gian ổn định tiền thuê rừng
Tiền thuê rừng hàng năm được tính ổn định trong 05 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê rừng của cấp thẩm quyền đối với từng trường hợp cho thuê rừng. Sau 05 năm tiền thuê rừng được tính toán lại cho phù hợp với các quy định có liên quan.
2. Xác định tiền thuê rừng
Tiền thuê rừng không thông qua đấu giá (với chu kỳ 5 năm)
T = (DT) 5 (4)
Trong đó:
S1 là giá tiền tối thiểu cho thuê rừng;
DT là diện tích cho thuê (ha);
t là khoảng thời gian cho thuê rừng (tính theo năm);
Tiền thuê rừng thông qua đấu giá (với chu kỳ 5 năm)
T = (DT) 5 (5)
Trong đó:
S 2 là giá tiền đấu giá cho thuê rừng;
DT là diện tích cho thuê (ha);
t là khoảng thời gian cho thuê rừng (tính theo năm);
Điều 10
Xác định tăng trưởng trữ lượng của rừng tự nhiên
1. Xác định tăng trưởng trữ lượng rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên để làm cơ sở tính tổng doanh thu từ việc bán gỗ, củi (nếu có) được phép khai thác theo quy định của pháp luật tại bãi giao tính từ năm định giá đến năm kết thúc cho thuê rừng, giao rừng nhằm xác định quyền sử dụng rừng phòng hộ, giá quyền sử dụng rừng sản xuất là rừng tự nhiên theo Thông tư 65/2008/TTLT-BNN-BTC.
2. Cách xác định tăng trưởng trữ lượng của rừng tự nhiên
a) Dùng chỉ số suất tăng trưởng trữ lượng bình quân lâm phần (Pm%) rừng tự nhiên để tính toán tăng trưởng trữ lượng của rừng tự nhiên. Đơn vị tính của Pm% là phần trăm trên năm (%/năm).
Công thức tính tổng lượng tăng trưởng trữ lượng của rừng đến khi đạt tiêu chuẩn khai thác như sau:
M kt = M ht x Pm% x n (6)
Trong đó:
M kt là tổng lượng tăng trưởng trữ lượng của lô rừng đến năm được phép khai thác;
M ht là trữ lượng của lô rừng năm hiện tại;
Pm% là suất tăng trưởng trữ lượng bình quân lâm phần;
n là số năm tính từ khi được thuê rừng đến khi rừng đến năm được khai thác.
b) Suất tăng trưởng trữ lượng bình quân (Pm%) của các trạng thái rừng trên địa bàn tỉnh là áp dụng suất tăng trưởng các trạng thái rừng vùng Tây Nguyên theo kết quả của Viện điều tra quy hoạch rừng công bố năm 1998 như sau:
Rừng rất giàu: Pm% tính là 1,5019 %/năm.
Rừng giàu: Pm% tính là 1,8938 %/năm.
Rừng trung bình: Suất tăng trưởng trữ lượng bình quân chung Pm% tính là 2,3367 %/năm.
Rừng nghèo: Pm% tính là 3,0700 %/năm.
Rừng non: Pm% tính là 3,0700 %/năm.
Điều 11
Thực hiện nghĩa vụ về tài chính của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước cho thuê rừng.
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp tiền thuê rừng vào Kho bạc Nhà nước theo thông báo của cơ quan chức năng (ở tỉnh là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; ở huyện là Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế) và phải thực hiện trước khi tiến hành bàn giao, cắm mốc rừng tại thực địa.
2. Những trường hợp đã được Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện cho thuê đất lâm nghiệp có rừng nhưng chưa lập thủ tục cho thuê rừng hoặc đã lập thủ tục cho thuê rừng trước thời điểm ban hành Quy định này nhưng chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền thuê rừng thì phải lập thủ tục thuê rừng và xác định tiền thuê rừng theo quy định.Thời điểm tính tiền thuê rừng cho các trường hợp này là thời điểm ban hành quyết định cho thuê rừng.
3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nghĩa vụ nộp tiền thuê rừng và các nghĩa vụ tài chính khác theo đúng thời gian quy định và bị xử lý tùy theo mức độ vi phạm nếu không chấp hành các về nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành.
Chương 4.
Điều 12
Trách nhiệm của các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp
1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Công bố công khai Quy định về áp dụng khung giá các loại rừng và về xác định giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk theo đúng quy định của pháp luật.
b) Tham mưu thành lập Hội đồng định giá rừng của tỉnh để thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc áp dụng khung giá các loại rừng và về xác định giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá cho thuê rừng của tổ chức; ký hợp đồng thuê rừng đối với tổ chức sau khi giá thuê rừng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
c) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh để sửa đổi và điều chỉnh giá các loại rừng khi các yếu tố giá cả và các yếu tố khác thay đổi làm ảnh hưởng tăng hoặc giảm giá trị lâm sản của rừng tự nhiên, giá sở hữu rừng trồng là rừng sản xuất, từ đó ảnh hưởng đến giá thuê rừng theo quy định của pháp luật
d) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét thu hồi Quyết định cho thuê rừng đối với tổ chức vi phạm.
2. Trách nhiệm của Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác định giá khởi điểm đấu giá cho thuê rừng để tổ chức đấu giá tiền thuê rừng đối với tổ chức, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc xác định giá cho thuê rừng đối với các trường hợp không thông qua đấu giá rừng trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
b) Theo dõi và hướng dẫn việc thu nộp ngân sách các khoản nghĩa vụ tài chính về rừng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê rừng.
3. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các sở, ngành có liên quan hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện việc giao rừng, cho thuê rừng gắn liền với việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan liên quan giải quyết những tồn tại của các dự án trước đây Ủy ban nhân dân tỉnh đã có quyết định cho thuê đất có rừng nhưng chưa thực hiện các thủ tục cho thuê rừng để thu tiền thuê rừng.
4. Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh
a) Tiếp nhận, xác định nghĩa vụ tài chính đối với hồ sơ đề nghị cho thuê rừng của tổ chức do Sở Tài nguyên-Môi trường chuyển đến trong trường hợp cho thuê rừng gắn liền với cho thuê đất lâm nghiệp lần đầu hoặc do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chuyển đến trong trường hợp hoàn thiện hồ sơ thuê rừng gắn với cho thuê đất lâm nghiệp.
b) Chỉ đạo, hướng dẫn các Chi cục Thuế xác định nghĩa vụ tài chính đối với hồ sơ đề nghị thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân do Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) chuyển đến theo đúng quy định về trình tự, thủ tục cho thuê rừng.
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi dự án thuê rừng của tổ chức đến hạn sau 5 năm cần phải xác định lại đơn giá cho thuê rừng để tính tiền thuê rừng.
5. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
Hướng dẫn trình tự, thủ tục và chính sách khuyến khích đầu tư đối với tổ chức, nhà đầu tư thuê rừng theo quy định pháp luật về đầu tư, Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 26/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về trình tự, thủ tục thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2012-2015.
6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Chỉ đạo Phòng chức năng, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân đúng trình tự, thủ tục; triển khai thực hiện các quyết định cho thuê rừng, nghĩa vụ tài chính của hộ gia đình, cá nhân theo Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan.
b) Thực hiện thẩm quyền về cho thuê rừng, quyết định giá cho thuê rừng và ký hợp đồng thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn cấp huyện trên cơ sở khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh ban hành; thu hồi quyết định cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân vi phạm theo quy định của pháp luật.
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc tổ chức triển khai quyết định cho thuê rừng của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với tổ chức trên địa bàn; phối hợp theo dõi, kiểm tra việc thực hiện mục tiêu, nội dung, tiến độ dự án của tổ chức đã được cấp có thẩm quyền thẩm định, chấp thuận.
d) Chỉ đạo việc lưu trữ, theo dõi hồ sơ cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân; báo cáo định kỳ hằng năm về tình hình cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp chung trong toàn tỉnh.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(đã ký)
Hoàn g Trọng Hải
PHỤ LỤC 1
KHUNG GIÁ LÂM SẢN RỪNG TỰ NHIÊN THUỘC CÁC HUYỆN: M’ĐRẮK, EA KAR, KRÔNG BÔNG
(Kèm theo Quyết định số 19 /2013/QĐ-UBND ngày 16 /7/2013 c ủ a U BND tỉnh)
Đơ n vị tính: Đồng/ha
STT
Phân theo trữ lượng gỗ
Khung giá trị lâm sản
Thấp nhất
Cao nhất
I
Rừng tự nhiên lá rộng thường xanh
1
Rừng chưa có trữ lượng: Đường kính bình quân < 8cm, trữ lượng cây đứng < 10m 3 /ha.
1.249.333
8.481.803
2
Rừng nghèo: 10-100 m 3 /ha
2. 1
Rừng nghèo: 1 1 -50 m 3 /ha
9.775.513
44.434.149
2.2
Rừng n g hèo: 5 1 - 1 00 m 3 /ha
45.871.999
93.866.665
3
Rừng trung bình 101-200 m 3 /ha
3. 1
Rừng trung bình 10 1 - 1 50 m 3 /ha
94.836.756
153.899.012
3.2
Rừng tr ung bình 1 5 1 -200 m 3 /ha
155.157.468
205.506.581
4
Rừng giàu 201-300 m 3 /ha
4. 1
Rừng giàu 201-250 m 3 /ha
206.814.905
256.965.011
4.2
Rừng giàu 251-300 m 3 /ha
257.937.917
308.292.331
5
Rất giàu 300 m 3 /ha
5.1
Rất giàu 301-400 m 3 /ha
309.252.622
431.246.307
5.2
Rất giàu 40 1 -500 m 3 /ha
432.324.423
539.057.884
II
Rừng tự nhiên hỗn loài và tre nứa
1
Rừng chưa có trữ lượng: Đường kính bình quân < 8cm, trữ lượng cây đứng < 10m 3 /ha.
1.260.000
7.147.727
2
Rừng nghèo: 11-100 m 3 /ha
2.7
Rừng nghèo: 11 -50 m 3 /ha
9.006.115
40.936.886
2.2
Rừng nghèo: 5 1 - 10 0 m 3 /ha
42.656.333
110.232.111
3
Rừng trung bình 101-200 m 3 /ha
3.1
Rừng t rung bình 101-150 m 3 /ha
112.343.749
166.847.152
3.2
Rừng tr ung bình 1 5 1 -200 m 3 /ha
167.959.467
204.462.870
4
Rừng giàu 201-300 m 3 /ha
4. 1
R ừ ng giàu 20 1 -250 m 3 /ha
205.487.641
255.581.643
4.2
Rừng giàu 25 1 -300 m 3 /ha
257.067.050
314.398.871
5
Rất giàu 300 m 3 /ha
5. 1
Rất giàu 301-400 m 3 /ha
315.446.867
419.198.495
5.2
Rất giàu 401-500 m 3 /h a
420.246.491
523.998.118
III
Rừng tự nhiên lá rộng nửa rụng lá
1
Rừng chưa có trữ lượng: Đường kính bình quân < 8cm, trữ lượng cây đứng < 10m 3 /ha.
2.014.500
8.715.271
2
Rừng nghèo: 10-100 m 3 /ha
2. 1
Rừng ngh è o: 11 -50 m 3 /ha
9.586.799
43.576.357
2.2
Rừng nghèo: 5 1 -100 m 3 /ha
44.447.884
89.152.274
3
Rừng trung bình 101-200 m 3 /ha
3.1
R ừn g trung bình 10 1 - 1 50 m 3 /ha
71.320.399
105.921.385
3.2
Rừng trung bình 151-200 m 3 /ha
106.627.528
222.248.514
4
Rừng giàu 201-300 m 3 /ha
4. 1
Rừng giàu 20 1 -250 m 3 /ha
225.375.162
280.317.366
4.2
Rừng giàu 251-300 m 3 /ha
281.438.635
336.380.839
5
Rất giàu 300 m 3 /ha
5. 1
Rất giàu 30 1 -400 m 3 /ha
337.502.109
448.507.786
5.2
R ấ t giàu 401-500 m 3 /ha
449.629.055
560.634.732
IV
Rừng tự nhiên hỗn loài lá rộng/lá kim
1
Rừng chưa có trữ lượng: Đường kính bình quân < 8cm, trữ lượng cây đứng < 10m 3 /ha.
1.279.000
7.387.333
2
Rừng nghèo: 10-100 m 3 /ha
2. 1
Rừng nghèo: 1 1-50 m 3 /ha
8.126.066
49.936.666
2.2
Rừng nghèo: 5 1 - 100 m 3 /ha
51.805.132
105.578.689
3
Rừng trung bình 101-200 m 3 /ha
3.7
R ừn g trung bình 10 1 - 1 50 m 3 /ha
107.145.531
162.127.026
3.2
Rừng trung bình 1 51-200 m 3 /ha
163.478.370
207.527.642
4
Rừng giàu 201-300 m 3 /ha
4.1
Rừng gi à u 201-250 m 3 /ha
209.116.530
291.095.186
4.2
Rừng giàu 251-300 m 3 /ha
292.504.294
349.606.726
5
Rất giàu 300 m 3 /ha
5.7
Rất giàu 301-400 m 3 /ha
351.189.672
487.958.369
5.2
Rất giàu 40 1 -500 m 3 /ha
489.178.265
609.947.961
V
Rừng l á kim
1
Rừng chưa có trữ lượng: Đường kính bình quân < 8cm, trữ lượng cây đứng < 10m 3 /ha.
1.167.750
9.415.067
2
Rừng nghèo: 10-100 m 3 /ha
2. 1
Rừng nghèo: 11-50 m 3 /ha
10.356.573
47.075.334
2.2
Rừng nghèo: 51-100 m 3 /ha
48.016.840
130.150.667
3
Rừng trung bình 101-200 m 3 /ha
3.1
R ừn g trung bình 101-150 m 3 /ha
131.479.789
195.267.013
3.2
Rừng trung bình 1 5 1 -200 m 3 /ha
196.250.387
247.285.281
4
Rừng giàu 201-300 m 3 /ha
4.1
Rừng giàu 201-250 m 3 /ha
248.695.850
309.323.196
4.2
Rừng giàu 251-300 m 3 /ha
310.560.489
371.187.836
5
Rất giàu 300 m 3 /ha
5 .1
R ấ t giàu 30 1 -400 m 3 /ha
372.425.128
494.917.114
5.2
R ấ t giàu 40 1 -500 m 3 /ha
496.154.407
618.646.393
PHỤ LỤC 2
KHUNG GIÁ LÂM SẢN RỪNG TỰ NHIÊN CÁC HUYỆN: EA H'LEO , KRÔNG BUK, KRÔNG NĂNG, BUÔN HỒ
(Kèm theo Quyết định s ố 19 /20 1 3/QĐ-UBND ngày 16 /7/2013 của UBND tỉnh)
Đ ơn vị t í nh: Đồng/ha
STT
Phân theo trữ lượng gỗ
Khung giá trị lâm sản
Thấp nhất
Cao nhất
I
Rừng tự nhiên lá rộng thường xanh
1
Rừng chưa có trữ lượng: Đường kính bình quân < 8cm, trữ lượng cây đứng < 10m 3 /ha.
1.388.500
10.721.437
2
Rừng nghèo: 10-100 m 3 /ha
2.1
Rừng nghèo: 1 0-50 m 3 /ha
11.210.937
46.413.348
2.2
Rừng nghèo : 50- 1 00 m 3 /ha
48.735.729
120.775.938
3
Rừng trung bình 100-200 m 3 /ha
3.1
Rừ n g trung bình 100-150 m 3 /ha
122.466.540
181.880.999
3.2
Rừng trung bình 150-200 m 3 /ha
183.445.322
268.384.532
4
Rừng giàu 200-300 m 3 /ha
4.1
Rừng giàu 200-250 m 3 /ha
269.394.877
338.068.254
4.2
Rừng giàu 250-300 m 3 /ha
339.107.891
488.973.575
l II
Rừng t ự nhiên hỗn loài và tre nứa
1
Rừng chưa có trữ lượng: Đường kính bình quân < 8cm, trữ lượng cây đứng < 10m 3 /ha.
1.166.000
8.699.778
2
Rừng nghèo: 10-100 m 3 /ha
2. 1
R ừ ng nghèo: 10-50 m 3 /ha
9.569.756
43.498.891
2.2
Rừng nghèo: 50- 1 00 m 3 /ha
44.133.806
129.674.130
3
Rừng trung bình 100-200 m 3 /ha
3.1
Rừng trung bình 100-150 m 3 /ha
131.256.389
243.945.131
3.2
Rừng trung bình 1 50-200 m 3 /ha
245.571.432
276.206.175
4
Rừng giàu 200-300 m 3 /ha
4 .1
Rừng già u 200-250 m 3 /ha
278.584.776
346.498.477
4.2
Rừng giàu 250-300 m 3 /ha
347.884.471
415.798.173
III
Rừng tự nhiên lá rộng nửa rụng l á
1
Rừng chưa có trữ lượng: Đường kính bình quân < 8cm, trữ lượng cây đứng < 10m 3 /ha.
2.480.800
11.374.660
2
Rừng nghèo: 10-100 m 3 /ha
2.1
Rừng nghèo: 10-50 m 3 /ha
12.512.126
70.873.301
2.2
R ừ ng nghèo: 50- 1 00 m 3 /ha
72.363.440
141.889.099
3
Rừng trung bình 100-200 m 3 /ha
3. 1
Rừng trung bình 100-150 m 3 /ha
143.338.000
236.422.772
3.2
Rừng trung bình 150-200 m 3 /ha
238.002.294
315.234.827
4
Rừng giàu 200-300 m 3 /ha
4.1
Rừng giàu 200-250 m 3 /ha
318.057.339
439.126.292
4.2
Rừng giàu 250-300 m 3 /ha
440.882.797
526.951.551
IV
Rừng tự nhiên lá rộng rụng lá
1
Rừng chưa có trữ lượng: Đường kính bình quân < 8cm, trữ lượng cây đứng < 10m 3 /ha.
1.771.500
8.931.729
2
Rừng nghèo: 10-100 m 3 /ha
2.1
Rừng nghèo: 10-50 m 3 /ha
10.023.841
59.199.277
2.2
Rừng nghèo: 50- 1 00 m 3 /ha
61.910.973
127.276.418
3
Rừng trung bình 100-200 m 3 /ha
3.1
Rừng trung bình 1 00- 1 50 m 3 / ha
129.984.783
226.234.000
3.2
Rừng trung bình 1 50-200 m 3 /ha
229.493.365
300.964.722
4
Rừng giàu 200-300 m 3 /ha
4.1
Rừng giàu 200-250 m 3 /ha
302.047.140
450.680.223
4.2
Rừng giàu 250-300 m 3 /ha
452.999.491
541.433.655
5
Rất giàu 300 m 3 /ha
5.1
Rất giàu 300-400 m 3 /ha
543.238.434
721.911.540
5.2
Rất giàu 400-500 m 3 /ha
723.896.797
902.389.425
PHỤ LỤC 3
KHUNG GIÁ LÂM SẢN RỪNG TỰ NHIÊN THUỘC CÁC HUYỆN: LẮK, KRÔNG ANA
(Kèm theo Quyết định số 19 /2013/QĐ-UBND ngày 16 /7/2013 của U BND tỉnh)
Đơn vị t í nh: Đồng/h a
STT
Phân theo trữ lượng gỗ
Khung giá trị lâm sản
Thấp nhất
Cao nhất
I
Rừng tự nhiên lá rộng thường xanh
1
Rừng chưa có trữ lượng: Đường kính bình quân < 8cm, trữ lượng cây đứng < 10m 3 /ha.
1.469.333
8.207.016
2
Rừng nghèo: 10-100 m 3 /ha
2. 1
Rừng nghèo: 1 1-50 m 3 /ha
8.786.376
38.938.074
2.2
Rừng nghèo: 51- 100 m 3 /ha
39.218.983
79.899.967
3
Rừng trung bình 101-200 m 3 /ha
3 . 1
Rừng trung bình 101 - 1 50 m 3 /ha
81.573.424
136.148.650
3.2
Rừng trung bình 151-200 m 3 /ha
137.906.154
182.657.157
4
Rừng giàu 201-300 m 3 /ha
4.1
R ừ ng giàu 20 1 -250 m 3 /ha
184.571.194
287.297.449
4.2
Rừng giàu 25 1 -300 m 3 / ha
288.425.553
344.731.736
5
Rất giàu 300 m 3 /ha
5. 1
Rất giàu 30 1 -400 m 3 /ha
346.609.658
428.727.154
5.2
Rất giàu 40 1 -500 m 3 /ha
429.788.947
535.896.442
II
Rừng tự nhiên hỗn loài và tre nứa
1
Rừng chưa có trữ lượng: Đường kính bình quân < 8cm, trữ lượng cây đứng < 10m 3 /ha.
1.557.000
7.331.571
2
Rừng nghèo: 10-100 m 3 /ha
2.1
Rừng nghèo: 11 -50 m 3 /ha
8.870.260
40.319.366
2.2
Rừng nghèo: 51-100 m 3 /ha
42.284.890
77.872.334
3
Rừng trung bình 101-200 m 3 /ha
3.1
R ừn g trung bình 101-150 m 3 /ha
79.478.540
117.037.436
3.2
Rừng trung bình 1 5 1 - 200 m 3 /ha
118.824.352
167.383.248
4
Rừng giàu 201-300 m 3 /ha
4. 1
R ừ ng giàu 20 1 -250 m 3 / ha
169.063.899
210.278.481
4.2
R ừ ng giàu 25 1 -300 m 3 /ha
211.119.595
252.334.177
5
Rất giàu 300 m 3 /ha
5. 1
Rất giàu 30 1 -400 m 3 /ha
253.678.708
652.064.728
5.2
Rất giàu 401-500 m 3 /ha
653.694.890
815.080.910
III
Rừng tự nhiên l á rộng nửa rụng lá
1
Rừng chưa có trữ lượng: Đường kính bình quân < 8cm, trữ lượng cây đứng < 10m 3 /ha.
2.332.000
7.789.786
2
Rừng nghèo: 10-100 m 3 /ha
2.1
Rừng nghèo: 1 1 -50 m 3 /ha
8.568.764
38.948.929
2.2
R ừ ng nghèo: 5 1 - 1 00 m 3 /ha
39.273.904
77.007.654
3
Rừng trung bình 101-200 m 3 /ha
3. 1
Rừng t rung bình 1 01-150 m 3 /ha
78.820.711
117.060.462
3.2
R ừn g tru ng bình 151-200 m 3 /ha
118.860.845
156.080.616
4
Rừng giàu 201-300 m 3 /ha
4. 1
Rừng giàu 201-250 m 3 /ha
157.861.019
195.100.770
4.2
Rừng giàu 251-300 m 3 /ha
196.881.174
234.120.925
5
Rất giàu 300 m 3 /ha
5.1
Rất giàu 301 -400 m 3 /ha
235.901.328
312.161.233
5.2
R ấ t giàu 401-500 m 3 /ha
314.941.636
390.201.541
IV
Rừng tự nhiên hỗn loài lá rộng/lá kim
1
Rừng chưa có trữ lượng: Đường kính bình quân < 8cm, trữ lượng cây đứng < 10m 3 /ha.
1.173.333
9.135.050
2
Rừng nghèo: 10-100 m 3 /ha
2.1
Rừng nghèo: 11 -50 m 3 /ha
10.048.555
45.675.251
2.2
Rừng nghèo: 51- 1 00 m 3 /ha
46.588.756
91.350.501
3
Rừng trung bình 101-200 m 3 /ha
3.1
Rừng trung bình 10 1-150 m 3 /ha
92.264.006
137.025.752
3.2
Rừng trung bình 1 51-200 m 3 /ha
138.939.257
160.701.003
4
Rừng giàu 201-300 m 3 /ha
4.1
Rừng giàu 201-250 m 3 /ha
162.858.259
202.560.023
4.2
R ừn g giàu 251-300 m 3 /ha
203.370.263
309.072.028
5
Rất giàu 300 m 3 /ha
5. 1
Rất giàu 301-400 m 3 /ha
311.299.600
413.687.176
5.2
Rất giàu 40 1 -500 m 3 /ha
414.721.394
517.108.971
V
Rừng lá kim
1
Rừng chưa có trữ lượng: Đường kính bình quân < 8cm, trữ lượng cây đứng < 10m 3 /ha.
1.206.675
9.117.992
2
Rừng nghèo: 10-100 m 3 /ha
2. 1
R ừn g nghèo: 11-5 0 m 3 /ha
10.029.791
45.589.959
2.2
Rừng nghèo: 51- 10 0 m 3 /ha
46.501.758
91.179.917
3
Rừng trung bình 101-200 m 3 /ha
3. 1
Rừng trung bình 101 - 1 50 m 3 /ha
92.091.716
136.769.876
3. 2
Rừng trung bình 1 51-200 m 3 /ha
137.681.675
182.359.834
4
Rừng giàu 201-300 m 3 /ha
4.7
Rừng giàu 20 1 -250 m 3 /ha
183.271.633
227.949.793
4.2
Rừng giàu 25 1 -300 m 3 /ha
228.861.592
345.339.751
5
Rất giàu 300 m 3 /ha
5. 1
Rất giàu 301-400 m 3 /ha
347.270.707
461.489.311
5.2
Rất giàu 40 1 -500 m 3 /ha
462.643.034
576.861.639
PHỤ LỤC 4
KHUNG GIÁ LÂM SẢN RỪNG TỰ NHIÊN THUỘC CÁC HUYỆN: EA SÚP, BUÔN ĐÔN
(Kèm t heo Quyết định số 19 /2013/QĐ- U BND n gày 16 /7/2013 của U BND tỉnh)
Đơn vị t í nh: Đ ồ ng/ha
STT
Phân theo trữ lượng gỗ
Khung giá trị lâm sản
Thấp nhất
Cao nhất
I
Rừng tự nhiên lá rộng thường xanh
1
Rừng chưa có trữ lượng: Đường kính bình quân < 8cm, trữ lượng cây đứng < 10m 3 /ha.
1.208.667
11.495.876
2
Rừng nghèo: 10-100 m 3 /ha
2.1
Rừng nghèo: 11 -50 m 3 / ha
12.645.463
57.479.378
2.2
Rừng nghèo: 5 1 - 1 00 m 3 /ha
58.628.965
114.958.755
3
Rừng trung bình 101-200 m 3 /ha
3.1
Rừng trung bình 1 0 1 - 1 50 m 3 /ha
116.504.250
202.729.085
3.2
Rừng trung bình 151-200 m 3 /ha
204.590.644
291.259.190
4
Rừng giàu 201-300 m 3 /ha
4. 1
Rừng giàu 201-250 m 3 /ha
293.018.794
364.451.236
4.2
Rừng giàu 25 1 -300 m 3 /ha
365.909.041
437.341.483
5
Rất giàu 300 m 3 /ha
5. 1
Rất giàu 301-400 m 3 /ha
438.799.288
583.121.977
5.2
Rất giàu 401-500 m 3 /ha
584.579.782
728.902.471
II
Rừng tự nhỉên hỗn loài và tre nứa
1
Rừng chưa có trữ lượng: Đường kính bình quân < 8cm, trữ lượng cây đứng < 10m 3 /ha.
1.469.333
12.867.761
2
Rừng nghèo: 10-100 m 3 /ha
2.1
R ừn g nghèo: 11 -50 m 3 /ha
14.154.537
65.338.803
2.2
Rừng nghèo: 5 1 - 100 m 3 /ha
66.497.497
155.877.446
3
Rừng trung bình 101-200 m 3 /ha
3. 1
Rừng trung bình 101 - 1 50 m 3 /ha
157.366.340
197.989.615
3.2
Rừng trung bình 1 5 1 -200 m 3 /ha
199.640.012
365.423.857
4
Rừng giàu 201-300 m 3 /ha
4.1
Rừng giàu 201-250 m 3 /ha
366.683.600
516.775.622
4.2
Rừng giàu 25 1 -300 m 3 /ha
517.838.724
618.930.746
5
Rất giàu 300 m 3 /ha
5.1
Rất giàu 30 1 -400 m 3 /ha
620.927.925
849.073.654
5.2
Rất giàu 40 1 -500 m 3 /ha
851.196.339
1.061.342.068
III
Rừng tự nhiên lá rộng nửa rụng lá
1
Rừng chưa có trữ lượng: Đưòng kính bình quân < 8cm, trữ lượng cây đứng < 10m 3 /ha.
1.991.625
15.982.211
2
Rừng nghèo: 10-100 m 3 /ha
2. 1
Rừng nghèo: 11-50 m 3 /ha
17.580.432
79.911.054
2.2
Rừng nghèo: 51-100 m 3 /ha
81.763.132
195.025.749
3
Rừng trung bình 101-200 m 3 /ha
3.1
Rừng tr ung bình 1 01- 1 50 m 3 / h a
196.607.283
391.991.014
3.2
Rừng trung bình 1 5 1 -200 m 3 /ha
393.125.099
450.430.594
4
Rừng giàu 201-300 m 3 /ha
4. 1
Rừng giàu 20 1 -250 m 3 /ha
452.030.564
585.615.108
4.2
Rừng giàu 251-300 m 3 /ha
586.953.568
713.538.129
5
Rất giàu 300 m 3 /ha
5. 1
Rất giàu 301-400 m 3 /ha
715.174.262
950.397.691
5.2
Rất giàu 401-500 m 3 /ha
952.773.685
1.187.997.114
IV
Rừng tự nhiên lá rộng rụng lá
1
Rừng chưa có trữ lượng: Đường kính bình quân < 8cm, trữ lượng cây đứng < 10m 3 /ha.
1.991.625
8.799.197
2
Rừng nghèo: 10-100 m 3 /ha
2. 1
Rừng nghèo: 1 1 -50 m 3 /ha
14.951.190
67.959.954
2 . 2
Rừng nghèo: 5 1 - 1 00 m 3 /ha
69.219.648
133.254.212
3
Rừng trung bình 101-200 m 3 /ha
3. 1
Rừng trung bình 101-150 m 3 /ha
135.158.104
204.729.858
3.2
Rừng trung bình 151-200 m 3 /ha
206.456.721
273.452.611
4
Rừng giàu 201-300 m 3 /ha
4. 1
Rừng giàu 201-250 m 3 /ha
274.819.874
341.815.763
4.2
Rừng giàu 251-300 m 3 /ha
343.183.026
410.178.916
5
Rất giàu 300 m 3 /ha
5. 1
Rất giàu 30 1 -400 m 3 /ha
411.546.179
546.905.221
5.2
Rất giàu 40 1 -500 m 3 /ha
548.272.484
683.631.527
PHỤ LỤC 5
KHUNG GIÁ LÂM SẢN RỪNG TỰ NHIÊN THUỘC: THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, CÁC HUYỆN: CƯ M'GAR, CƯ KUIN, KRÔNG PẮK
(Kèm theo Quyết định s ố 19 /20 1 3/QĐ-UBND ngày 16 /7/2013 của UBND t ỉ nh)
Đơn vị tính: Đồng/ha
STT
Phân theo trữ lượng gỗ
Khung giá trị lâm sản
Thấp nhất
Cao nhất
I
Rừng tự nhiên lá rộng thường xanh
1
Rừng chưa có trữ lượng: Đường kính bình quân < 8cm, trữ lượng cây đứng < 10m 3 /ha.
1.260.000
7.530.501
2
Rừng nghèo: 10-100 m 3 /ha
2. 1
Rừng nghèo: 1 1-50 m 3 /ha
8.985.268
40.609.397
2.2
Rừng nghèo: 51- 1 00 m 3 /ha
42.830.765
91.381.206
3
Rừng trung bình 101-200 m 3 /ha
3. 1
Rừng trung bình 101- 1 50 m 3 /ha
93.164.378
129.499.099
3 .2
Rừng t rung bình 1 51-200 m 3 /ha
131.982.501
217.144.390
II
Rừng tự nhiên hỗn loài và tre nứa
1
Rừng chưa có trữ lượng: Đường kính bình quân < 8cm, trữ lượng cây đứng < 10m 3 /ha.
734.667
8.705.990
2
Rừng nghèo: 10-100 m 3 /ha
2.1
Rừng nghèo: 1 1 -50 m 3 /ha
10.950.833
70.863.216
2.2
Rừng nghèo: 5 1 - 1 00 m 3 /ha
72.052.245
174.934.393
3
Rừng trung bình 101-200 m 3 /ha
3. 1
R ừ ng trung bình 1 01- 1 50 m 3 /ha
176.602.390
355.718.385
3.2
Rừng trung bình 151-200 m 3 /ha
357.320.723
433.970.842
III
R ừ ng tự nhiên lá rộng nửa rụng l á
1
Rừng chưa có trữ Iượng: Đường kính bình quân < 8cm, trữ lượng cây đứng < 10m 3 /ha.
2.044.033
9.941.474
2
Rừng nghèo: 10-100 m 3 /ha
2.1
Rừng nghèo: 11 -50 m 3 /ha
11.046.058
89.608.818
2.2
Rừng nghèo: 5 1 - 1 00 m 3 /ha
91.838.602
215.026.836
3
Rừng trung bình 101-200 m 3 /ha
3 .1
Rừng trung bình 101 - 1 50 m 3 /ha
217.303.885
319.949.136
3.2
Rừng tr ung bình 1 51-200 m 3 /ha
321.761.137
470.236.966
IV
Rừng tự nhiên lá rộng rụng lá
1
Rừng chưa có trữ lượng: Đưcmg kính bình quân < 8cm, trữ lưọng cây đứng < 10m 3 /ha.
1.991.625
9.789.533
2
Rừng nghèo: 10-100 m 3 /ha
2. 1
Rừng nghèo: 1 1-50 m 3 /ha
11.826.804
77.668.323
2.2
Rừng nghèo: 5 1 - 1 00 m 3 /ha
79.637.328
147.337.778
3
Rừng trung bình 101-200 m 3 /ha
3. 1
Rừng trung bình 1 01-150 m 3 /ha
149.640.975
217.071.677
3.2
Rừng tr ung bình 151-200 m 3 /ha
219.095.171
309.849.828
PHỤ LỤC 6
GIÁ SỞ HỮU RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 19 /20 1 3/QĐ- U BND ngày 16 /7/2073 của UBND tỉnh)
Đơ n vị tính: Đồng/ha
STT
LOẠI CÂY
GIÁ TRỊ SỞ HỮU
I
KEO LAI GIÂM HOM
1
Mật độ 2.200 cây/ha
1.1
Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 02 năm chăm sóc)
a
Năm thứ nhất (năm trồng)
28.788.994
b
Năm thứ hai
36.042.793
c
Năm thứ ba
40.971.914
1.2
Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 4 đến năm thứ 6)
62.133.639
1.3
Cấp tuổi III (Rừng đã thành thục, từ năm thứ 7 đến năm thứ 9)
67.843.649
2
Mật độ 2.000 cây/ha
2.1
Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 02 năm chăm sóc)
a
Năm thứ nhất (năm trồng)
27.448.743
b
Năm thứ hai
34.702.542
c
Năm thứ ba
39.631.663
2.2
Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 4 đến năm thứ 6)
60.349.766
2.3
Cấp tuổi III (Rừng đã thành thục, từ năm thứ 7 đến năm thứ 9)
65.798.231
3
Mật độ 1. 660 cây/ha
3.1
Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 02 năm chăm sóc)
a
Năm thứ nhất (năm trồng)
25.382.576
b
Năm thứ hai
32.636.375
c
Năm thứ ba
37.565.496
3.2
Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 4 đến năm thứ 6)
57.599.698
3.3
Cấp tuổi III (Rừng đã thành thục, từ năm thứ 7 đến năm thứ 9)
63.048.163
II
KEO LAI CẤY MÔ
1
Mật độ 2.200 c â y/ h a
1.1
Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 02 năm chăm sóc)
a
Năm thứ nhất (năm trồng)
28.300.317
b
Năm thứ hai
35.554.116
c
Năm thứ ba
40.483.237
1.2
Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 4 đến năm thứ 6)
61.483.211
1.3
Cấp tuổi III (Rừng đã thành thục, từ năm thứ 7 đến năm thứ 9)
85.746.536
2
Mậ t độ 1 .660 c â y/ha
2.1
Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 02 năm chăm sóc)
a
Năm thứ nhất (năm trồng)
2.291.130
b
Năm thứ hai
4.373.975
c
Năm thứ ba
6.267.470
2.2
Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 4 đến năm thứ 6)
57.534.609
2.3
Cấp tuổi III (Rừng đã thành thục, từ năm thứ 7 đến năm thứ 9)
80.490.946
III
BẠCH ĐÀN
1
Mật độ 2.220 cây/ha
1.1
Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 02 năm chăm sóc)
a
Năm thứ nhất (năm trồng)
34.513.373
b
Năm thứ hai
43.290.469
c
Năm thứ ba
49.254.705
1.2
Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 6 đến năm thứ 10)
96.318.371
1.3
Cấp tuổi III (Rừng đã thành thục, từ năm thứ 11 đến năm thứ 15)
164.349.371
1.4
Cấp tuổi IV (từ năm thứ 16 đến năm thứ 20)
273.913.975
2
M ậ t độ 2.000 cây/ha
2.1
Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 02 năm chăm sóc)
a
Năm thứ nhất (năm trồng)
32.923.508
b
Năm thứ hai
41.700.604
c
Năm thứ ba
47.664.840
2.2
Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 6 đến năm thứ 10)
93.757.887
2.3
Cấp tuổi III (Rừng đã thành thục, từ năm thứ 11 đến năm thứ 15)
160.225.700
2.4
Cấp tuổi IV (từ năm thứ 16 đến năm thứ 20)
267.272.775
3
Mật độ 1.660 cây/ha
3.1
Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 02 năm chăm sóc)
a
Năm thứ nhất (năm trồng)
30.613.941
b
Năm thứ hai
39.391.037
c
Năm thứ ba
45.355.273
3.2
Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 6 đến năm thứ 10)
90.038.308
3.3
Cấp tuổi III (Rừng đã thành thục, từ năm thứ 11 đến năm thứ 15)
154.235.280
3.4
Cấp tuổi IV (từ năm thứ 16 đến năm thứ 20)
257.625.143
IV
THÔNG BA LÁ
1
Mật độ 2.500 cây/ha
1.1
Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 02 năm chăm sóc)
a
Năm thứ nhất (năm trồng)
36.870.945
b
Năm thứ hai
45.648.041
c
Năm thứ ba
51.612.277
d
Năm thứ tư
54.137.964
e
Năm thứ năm
56.434.044
1.2
Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 6 đến năm thứ 10)
100.115.265
1.3
Cấp tuổi III (Rừng đã thành thục, từ năm thứ 11 đến năm thứ 15)
170.464.307
1.4
Cấp tuổi IV (từ năm thứ 16 đến năm thứ 20)
283.762.140
2
Mật độ 2 . 000 cây/ha
2.1
Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 02 năm chăm sóc)
a
Năm thứ nhất (năm trồng)
33.194.887
b
Năm thứ hai
41.971.983
c
Năm thứ ba
47.936.219
d
Năm thứ tư
50.461.906
e
Năm thứ năm
52.757.986
2.2
Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 6 đến năm thứ 10)
94.194.946
2.3
Cấp tuổi III (Rừng đã thành thục, từ năm thứ 11 đến năm thứ 15)
160.929.587
2.4
Cấp tuổi IV (từ năm thứ 16 đến năm thứ 20)
268.406.392
3
Mật độ 1.660 cây/ha
3.1
Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 02 năm chăm sóc)
a
Năm thứ nhất (năm trồng)
30.613.941
b
Năm thứ hai
39.391.037
c
Năm thứ ba
45.355.273
d
Năm thứ tư
47.880.960
e
Năm thứ năm
50.177.040
3.2
Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 6 đến năm thứ 10)
90.038.308
3.3
Cấp tuổi III (Rừng đã thành thục, từ năm thứ 11 đến năm thứ 15)
154.235.280
3.4
Cấp tuổi IV (từ năm thứ 16 đến năm thứ 20)
257.625.143
V
DẦU RÁI
1
Mật độ 550 c â y/ h a
1.1
Rừng trồng giai đoạn I
a
Năm thứ nhất (năm trồng)
26.128.360
b
Năm thứ hai
34.905.456
c
Năm thứ ba
40.869.692
d
Năm thứ tư
43.395.379
e
Năm thứ năm
45.691.459
1.2
Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 6 đến năm thứ 10)
82.814.224
1.3
Cấp tuổi III (Rừng đã thành thục, từ năm thứ 11 đến năm thứ 15)
142.600.808
1.4
Cấp tuổi IV (từ năm thứ 16 đến năm thứ 20)
238.887.697
2
M ật độ 475 cây/ha
2.1
Rừng trồng giai đoạn I
a
Năm thứ nhất (năm trồng)
22.310.514
b
Năm thứ hai
31.087.610
c
Năm thứ ba
37.051.846
d
Năm thứ tư
39.577.533
e
Năm thứ năm
41.873.613
2.2
Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 6 đến năm thứ 10)
76.665.555
2.3
Cấp tuổi III (Rừng đã thành thục, từ năm thứ 11 đến năm thứ 15)
132.698.328
2.4
Cấp tuổi IV (từ năm thứ 16 đến năm thứ 20)
173.756.821
VI
KEO TAI TƯỢNG
1
Mật độ 2200 c â y/ha
1.1
Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 02 năm chăm sóc)
a
Năm thứ nhất (năm trồng)
28.992.304
b
Năm thứ hai
36.246.103
c
Năm thứ ba
41.175.224
1.2
Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 4 đến năm thứ 6)
62.404.245
1.3
Cấp tuổi III (Rừng đã thành thục, từ năm thứ 7 đến năm thứ 9)
89.012.392
2
Mật độ 2000 cây/ha
2.1
Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 02 năm chăm sóc)
a
Năm thứ nhất (năm trồng)
27.631.905
b
Năm thứ hai
34.885.704
c
Năm thứ ba
39.814.825
2.2
Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 4 đến năm thứ 6)
60.593.554
2.3
Cấp tuổi III (Rừng đã thành thục, từ năm thứ 7 đến năm thứ 9)
86.602.371
3
M ậ t độ 1660 cây/ha
3.1
Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 02 năm chăm sóc)
a
Năm thứ nhất (năm trồng)
25.534.601
b
Năm thứ hai
32.788.400
c
Năm thứ ba
37.717.521
3.2
Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 4 đến năm thứ 6)
57.802.044
3.3
Cấp tuổi III (Rừng đã thành thục, từ năm thứ 7 đến năm thứ 9)
82.886.861
VII
KEO LÁ TRÀM
1
Mật độ 2200 cây/ha
1.1
Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 02 năm chăm sóc)
a
Năm thứ nhất (năm trồng)
31.562.920
b
Năm thứ hai
39.542.099
c
Năm thứ ba
44.964.132
d
Năm thứ tư
47.260.212
1.2
Cấp tuổi II (từ năm thứ 5 đến năm thứ 8)
79.849.780
2
Mật độ 2000 cây/ha
2.1
Rừng trồng giai đoạn I
a
Năm thứ nhất (năm trồng)
30.099.045
b
Năm thứ hai
38.078.224
c
Năm thứ ba
43.500.257
d
Năm thứ tư
44.682.246
2.2
Cấp tuổi II (từ năm thứ 5 đến năm thứ 8)
77.706.521
3
Mật độ 1660 cây/ h a
3.1
Rừng trồng giai đoạn I
a
Năm thứ nhất (năm trồng)
27.842.340
b
Năm thứ hai
35.821.519
c
Năm thứ ba
41.243.552
đ
Năm thứ tư
42.425.541
3.2
Cấp tuổi II (từ năm thứ 5 đến năm thứ 8)
74.402.479
VIII
CÁC LOÀI SAO
1
Mật độ 556 cây/ h a
1.1
Rừng trồng giai đoạn I
a
Năm thứ nhất (năm trồng)
22.998.998
b
Năm thứ hai
31.776.094
c
Năm thứ ba
37.740.330
d
Năm thứ tư
40.266.017
e
Năm thứ năm
42.562.097
1.2
Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 6 đến năm thứ 10)
77.774.356
1.3
Cấp tuổi III (Rừng đã thành thục, từ năm thứ 11 đến năm thứ 15)
134.484.049
1,4
Cấp tuổi IV (từ năm thứ 16 đến năm thứ 20)
225.815.575
2
Mật độ 417 cây/h a
2.1
Rừng trồng giai đoạn I
a
Năm thứ nhất (năm trồng)
21.874.929
b
Năm thứ hai
30.652.025
c
Năm thứ ba
36.616.261
d
Năm thứ tư
39.141.948
e
Năm thứ năm
41.438.028
2.2
Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 6 đến năm thứ 10)
75.964.041
2.3
Cấp tuổi III (Rừng đã thành thục, từ năm thứ 11 đến năm thứ 15)
131.568.532
2.4
Cấp tuổi IV (từ năm thứ 16 đến năm thứ 20)
221.120.119