QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v Ban hành quy định quản lý xây dựng mới, trùng tu, tôn tạo, sửa chữa, cơi nới chương trình nơi thờ tự các tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước . ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994
Căn cứ Luật Đất đai ngày 14/7/1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số diều của Luật Đất Đai ngày 02/12/1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai ngày 29/6/2001; -
Căn cứ Nghị định số 26/1999/NĐ-CP ngày 19/04/1999 của Chính phủ về các hoạt động của tôn giáo; -
Căn cứ Thông tư 01/1999/TT/TGCP ngày 16/06/1999 của Ban Tôn giáo của Chính phủ hướng dẫn thực hiện một số điều trong Nghị định số 26/1999/NĐ-CP ngày 19/04/1999 của Chính phủ về các hoạt động tôn giáo; -
Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ về Quy chế quản lý đầu tư xây dựng; -
Căn cứ Thông tư số 09/1999/TTLT-BXD-TCĐC ngày 10/12/1999 của Bộ Xây dựng và Tổng cục Địa chính hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng; -
Căn cứ Quyết định số 117/2000/QĐ-UB ngày 28/12/2000 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định thực hiện Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước; -
Xét đềt nghị của Trưởng Ban Dân tộc – Tôn giáo và Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 860/TT-LN ngày 24/10/2002. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý xây dựng mới, trùng tu, tôn tạo, sửa chữa, cơi nới công trình nơi thờ tự của các Tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2
Các ông (bà): Chánh văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc và Tôn giáo, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Địa chính, Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch UBND các cấp và Thủ trưởng các cơ quan lien quan, căn cứ quyêế định thi hành.
Quyết định này huỷ bỏ Công văn số 38/VC-UB ngày 08/01/1998 của UBND tỉnh về việc hướng dẫn về quản lý xây dựng, sửa chữa, cơi nới nơi thờ tự của các tôn giáo.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
NGUYỄN VĂN THOẢ
QUY ĐỊNH
Quản lý xây dựng mới, trùng tu, tô tạo, sửa chữa, cơi nới công trình nơi thờ tự của các tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước(Ban hành kèm theo Quyết định số 73/2002/QĐ-UB ngày 13/01/2002 của UBND tỉnh)
Chương I
Điều 1
Công trình thờ tự của các tôn giáo nói ở Quy định là các công trình thuộc cơ sở thờ tự của các tổ chức tôn giáo được nhà nước cho phép hoạt động theo quy định của Nghị định số 26/1999/NĐ-CĐ ngày 19/4/1999 của chính phủ.Cơ sở tôn giáo được nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên diện tích đất mà cơ sở tôn giáo đang sử dụng.
Điều 2
Ủy Ban nhân dân(UBND) tỉnh thống nhất quản lý nhà nước và cho phép xây dựng mới, trùng tu, tôn tạo, sửa chữa, cơi nới công trình tại cơ sở thờ tự của các tôn giáo theo quy định của pháp luật. Sở Xây dựng là cơ quan tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước và cấp giấy phép xây dựng, xây dựng mới, trùng tu, tôn tạo, sửa chữa, cơi nới công trình tại cơ sở thờ tự của các tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước theo quy định của pháp luật.
Điều 3
a)Việc tổ chức xây dựng mới, trùng tu, tôn tạo, sửa chữa, cơi nới công trình tại cơ sở thờ tự của các tôn giáo phải thực hiện đầy đủ thủ tục theo quy định này.
b) Việc tổ chức quyên góp để tạo nguồn tài chính cho xây dựng, sửa chữa cơ sở thờ tự phải được sự cho phép của chủ tịch UBND tỉnh .
c) Người chủ trì cơ sở thờ tự xây dựng công trình không xin giấy phép xây dựng hoặc làm sai giấy phép xây dựng sẽ bị sử lý hành chính theo Pháp lệnh sử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 48/CP ngày 5/5/1997 của chính phủ về sử phạt hành chính trong quản lý xây dựng.
Chương II
Điều 4
Các tổ chức có nhu cầu về xây dựng mới, trùng tu, tôn tạo, sửa chữa, cơi nới công trình tại cơ sở thờ tự phải thực hiện đúng theo
Điều 12 của Nghị định 26/1999/NĐ-CP ngày 19/4/1999 của chính phủ và trình tự thực hiện theo quy định tại
Điều 5,
Điều 6,
Chương II của quy định này
Điều 5
Thủ tục hồ sơ xin chủ trương xây dựng mới, trùng tu, tôn tạo, sửa chữa, cơi nới công trình tại cơ sở thờ tự.
1. Đối với sửa chữa nhỏ:
Các trường hợp sửa chữa nhỏ như trát vá tường, quét vôi, sơn nước, hơăc các chất liệu sơn quét khác, chống thấm, chống dột, đảo ngói hoặc thay đổi chủng loại tấm lợp của mái lợp, lát nền, thay cửa, trang trí nội thất và cải tạo sửa chữa, lắp đặt thiết bị đường ống và công trình và khuôn viên…
Không làm thay đổi kết cấu công trình và khuôn viên… Và không làm ảnh hưởng xấu đến các công trình lân cận và bộ mặt đường phố thì người có trách nhiệm trực tiếp của cơ sở thờ tự phải làm đơn và báo cáo với UBND xã, phường, thị trấn sở tại để có ý kiến giải quyết.
2. Đối với việc xây dựng mới và sửa chữa lớn
Làm thay đổi cấu trúc, kiến trúc công trình tại cơ sở thừa tự, việc khôi phục công trình bị hoang phế , bị huỷ hoại do chiến tranh, thiên tai, rủi ro, việc tạo lập cơ sở thừa tự, việc xây dựng mới công trình như: Nhà, tượng, bia, đài, tháp, và các công trình khác phải làm các thủ tục hồ sơ để xin chủ trương xây dựng .
Hồ sơ gồm có :
a) Đơn xin chủ trương xây dựng (hoặc trùng tu, tôn tạo, sửa chữa, cơi nới):
a.1) Đơn phải do người trực tiếp phụ trách của cơ sở thừa tự đó đứng đơn như Linh mục (đối với công giáo), vị sư trụ trì hoặc Trưởng ban hộ tự (đối với Phật giáo), Chánh cai quản (đối với đạo Cao đài), Chức sắc quản nhiệm (đối với hội thánh tin lành cơ sở).
a.2) Đơn phải được giáo hội cấp tỉnh (hoặc tương đương) đồng ý và đề nghị các cấp chính quyền xem xét giải quyết theo thẩm quyền.
a.3) Trong đơn phải ghi rõ:
Số lượng tín đồ (có danh sách kèm theo), số tín đồ này phải có hộ khẩu thường trú ở địa phương có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi tín đồ cư trú.
Vị trí dự kiến xây dựng (hoặc trùng tu, tôn tạo, sửa chữa, cơi nới) trong khuôn viên đất của cơ sở thờ tự.
Hình thức quy mô xây dựng, kết cấu công trình, báo cáo vốn đầu tư và nguồn hình thành (tự có, vận động tài trợ, vốn của cá nhân, tổ chức phi Chính phủ (NGO) nước ngoài), theo dự toán kinh phí xây dựng công trình.
b) Về đất xây dựng :
b.1) Bản sao (có công chứng) giấy chứng nhận quyền sử dụng của cấp có thẩm quyền cấp.
b.2) Đối với trường hợp chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải UBND xã, phường, thị trấn sở tại xác nhận về nguồn gốc đất đai đang sử dụng, không có tranh chấp và thông qua UBND huyện , thị xã ký chuyển.
3. Thẩm quyền giải quyết hồ sơ:
a) Đối với trường hợp sửa chữa nhỏ được nêu tại khoản 1,
Điều 5,
Chương II của quy định này: trường hợp này được miễn giấy phép xây dựng nhưng UBND xã, phường , thị trấn sở tại phải có ý kiến bằng văn bản thì tổ chức tôn giáo mới được tiến hành sửa chữa nhỏ. Đồng thời UBND xã, phường, thị trấn sở tại có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc sửa chữa nhỏ theo đúng quy định này .
Điều 5,
Chương II của quy định này:
Điều 6 : thành phần hồ sơ, thời gian và thẩm quyền xét cấp giấy phép xây dựng
Khi UBND tỉnh có văn bản cháp thuận chủ trương cho phép lập hồ sơ xây dựng(trùng tu, tôn tạo, sữa chữa lớn, cơi nới) công trình tại cơ sỡ thờ tự, đại diện tổ chức tôn giáo căn cứ vào nội dung chủ trương của UBND tỉnh để tiến hành lập thủ tục hồ sơ xin phép xây dựng công trình và thực hiện theo đúng trình tự được quy định tại điều này.
1. Thành phần hồ sơ gồm có :
a) Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu) do đại diện tổ chức tôn giáo đứng đơn.
b) Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất kèm theo trích lục bản đồ hoặc trích đo trên thực địa hoặc sơ đồ ranh giới khu đất.
c) Ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Chủ tịch UBND tỉnh.
d) Ba bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật xây dựng công trình được lập, thẩm định và phê duyệt theo quy định tại
Điều 36 của Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Xây dựng. Mỗi bộ gồm:
· Mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/2000-1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình.
· Các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình tỷ lệ 1/100-1/200.
· Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 – 1/200 và chi tiết mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, xử lý
· Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 -1/200 và chi tiết mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện tỷ lệ 1/100 – 1/200.
e) Ảnh chụp khổ 9 12 cm và bản vẽ mặt bằng cắt hiện trạng công trình có không gian liền kề trước khi cải tạo, sửa chữa, mở rộng ( nếu là công trình cải tạo, sửa chữa, mở rộng công trình hiện có).
2.Thời gian xét cấp giấy phép xây dựng :
Thực hiện theo hướng dẫn của thông tư số 09/1999/TTLT-BXD-TCĐC ngày 10/12/1999của Bộ xây dựng và Tổng cục Địa chính hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng .Cụ thể là không quá 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ :nếu sau 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và có giấy biên nhận hợp lệ của cán bộ thụ lý hồ sơ ,thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải giải quyết cấp giấy phép xây dựng hoặc có văn bản trả lời lý do không cấp giấy phép xây dựng .
3 .Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng :
Chủ tịch UBND tỉnh cấp giấy phép xây dựng theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng đối với các công trình nêu tại khoản 2 ,Điều 5,Chương II của quy định này .
4.Triển khai xây dựng và đưa công trình đi vào sử dụng :
a) Đối với các công trình xây dựng mới (trùng tu,tôn tạo ,sửa chữa ,cơi nới ),sau khi được UBND tỉnh cấp giấy phép xây dựng thì mới được tiến hành xây dựng công trình .Trước khi khởi công xây dựng công trình thì tổ chức tôn giáo phải báo cáo cho UBND xã ,phường ,thị trấn biết .
b) Sau khi thi công xây dựng hoàn thành công trình ,chủ đầu tư phải báo cáo cho Sở Xây dựng đến nghiệm thu hoàn thành xây dựng công trình .Giấy phép xây dựng có kèm theo biên bản nghiệm thu công trình mới có cơ sở lập hồ sơ hoàn công và đưa công trình vào sử dụng .
Chương IIi
Điều 7
1.Thủ trưởng các Sở, ban ngành, Chủ tịch UBND các cấp có trách nhiệm thi hành quy định này.
2. UBND các huyện. thị xã trong tỉnh có trách nhiệm triển khai nội dung quy định này đến UBND các xã, phường, thị trấn trực thuộc để tổ chức việc thực hiện quy định này.
3. Trưởng ban Dân tộc – Tôn giáo tỉnh phối hợp với Thủ tướng các Sở, ban ngành, đoàn thể có liên quan hướng dẫn triển khai và kiểm tra việc thực hiện quy định này.
Điều 8
Việc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế quy định này do Trưởng Ban Dân Tộc – Tôn giáo tỉnh và Giám đốc Sở Xây dựng trình UBND tỉnh quyết định.
Trong quá tình triển khai và tổ chức thực hiện có gì vướng mắc, phát sinh, cần phải báo cáo để UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo và giải quyết kịp thời.