QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v Phê duyệt mức tính chi phí trợ cước giá vận chuyển, trợ giá các mặt hàng chính sách phục vụ miền núi để thanh quyết toán cho các đơn vị cung cấp đến tay người tiêu dùng trên địa bàn Tỉnh Bình Phước ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994;
Căn cứ Văn bản số 7464/KT-TH ngày 30/12/1995 của Chính phủ về chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa lên miền núi; -
Căn cứ Thông tư số 137/UB-TTLB ngày 06/03/1996 của Uỷ ban Dân tộc Miền núi về việc hướng dẫn thực hiện Văn bản số 7464/KT-TH ngày 30/12/1995 và Công văn số 458/VGCP/TH ngày 06/06/1997 của Ban Vật giá Chính phủ; -
Căn cứ Thông tư hướng dẫn số 02/VGCP/TH ngày 14/05/1996 của Ban Vật giá Chính phủ về tính trợ giá, trợ cước vận chuyển các mặt hàng lên miền núi và nguyên tắc xác định giá bán tối đa những mặt hàng trợ giá, trợ cước tại địa phương; -
Căn cứ Văn bản số 248/TC-NSNN ngày 03/02/1998 của Bộ Tài chính về phân bộ dự toán chi trợ giá, trợ cước các mặt hàng chính sách miền núi năm 1998 cho Tỉnh Bình Phước. -
Căn cứ Quyết định số 36/VPCP-CNTDDV ngày 08/05/1997 của Ban Vật giá Chính phủ về việc tính cước vận tải bằng ô tô; -
Căn cứ quyết định số 88/VGCP-CNTPPV ngày 29/08/1997 quyết định mức trợ cước vận chuyển các mặt hàng phục vụ chính sách miền núi của Ban Vật giá Chính phủ. -
Theo đề nghị tại Tờ trình số 285/TT-TCVG ngày 15/07/1998 của Sở Tài chính – Vật giá. QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU 1 : Nay phê duyệt định mức tính chi phí tài trợ cước vận chuyển và trợ giá các mặt hàng chính sách có trợ cước và trợ giá cụ thể như sau: 1. Cự ly tính cước vận chuyển và trợ giá: Được tính từ chân hàng cấp một tại Thành phố Hồ Chí Minh về đến các huyện, Trung tâm cụm xã (có bảng phụ biểu chi phí kèm theo). a) Mặt hàng có chính sách trợ cước vận chuyển: + Trợ cước về huyện: - Phân bón - Thuốc trừ sâu + Trợ cước về Trung tâm cụm xã: - Dầu hỏa - Giấy viết, vở học sinh - Thuốc chữa bệnh - Muối I ốt b) Mặt hàng có chính sách trợ cước vận chuyển và trợ giá hàng hóa về Trung tâm cụm xã. - Giống lương thực 2. Cơ cấu và mức chi phí trợ cước vận chuyển bao gồm: a) Cơ cấu: + Cước vận chuyển được xác định theo Quyết định số 36/VGCP ngày 08/05/1997 của Ban Vật giá Chính phủ. + Cự ly và phân loại đường được áp dụng theo Công văn số 165/CV-GTVT ngày 12/06/1998 của Sở Giao thông – Vận tải Tỉnh Bình Phước. + Chi phí qua cầu, phà và chi phí bốc xếp được tính theo thực tế từ phiếu thu của trạm thu phí. + Chi phí hao hụt cho những mặt hàng phân bón là 0.42%. b) Mức trợ cước vận chuyển: Được tính bằng đồng/tấn (có bảng tổng hợp và chi tiết tính cụ thể cho từng mặt hàng kèm theo) ĐIỀU 2: Sở Tài chính – Vật giá căn cứ vào số lượng thực tế của từng đợt hàng, địa điểm bán hàng đến tay người tiêu dùng, các hóa đơn, chứng từ liên quan để làm căn cứ tính toán và thanh quyết toán mức trợ cước, trợ giá các mặt hàng chính sách cho các đơn vị cung ứng. - Do giá mua hàng phát sinh trong quá trình kinh doanh thường xuyên biến động (tăng hoặc giảm), để có giá bán ra được kịp thời và phù hợp với giá thị trường trong từng thời điểm. UBND Tỉnh ủy quyền cho Sở Tài chính – Vật giá phê duyệt giá bán lẻ đến tay người tiêu dùng của các mặt hàng có trợ giá, trợ cước theo chính sách trợ giá, trợ cước mà người mua được hưởng (trong phạm vi giá thị trường tăng hay giảm từ 10 – 20%) so với mức giá đã quy định tại Quyết định số 67/1998/QĐ-UB ngày 24/05/1998 của UBND Tỉnh Bình Phước. ĐIỀU 3: Các ông Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá, Sở TM-DL, Giám đốc các Công ty Thương mại XNK Tổng hợp-Du lịch, Trung tâm quản lý bệnh xã hội, Công ty Phát hành Sách và Thiết bị trường học, Công ty Dược Vật tư Y tế, Công ty Vật tư Nông nghiệp Bình Dương và Thủ trưởng các ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký.