QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v: Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng các khoản chi ngân sách Nhà nước. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa dổi) ngày 21/06/1994.
Căn cứ thông tư số 93/1998/TT-BTC và 94/1998/TT-BTC ngày 30/06/1998 và thông tư số 98/1998/TT-BTC ngày 12/07/1998 của Bộ Tài chính. -
Căn cứ nghị quyết số 79/1998/NQ-HĐND ngày 24/07/1998 của HĐND tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 3 từ ngày 21/07/1998 đến ngày 23/07/1998. -
Căn cứ chỉ thị số 09-CT/rư ngày 22/10/1998 của Ban thường vụ Tỉnh ủy.
Xét đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá tại tờ trình số 504/TCVG-NS ngày 03/12/1998. QU YẾT ĐỊNH
Điều 1
Nay ban hành kèm theo quyết định này bảng qui định về thực hành tiết kiệm, chông lãng phí trong sử dụng các khoản chi ngân sách Nhà nước.
Điều 2
Căn cứ vào bảng qui định này, đề nghị thủ trưởng các sở, ban, ngành, chủ tịch UBND các huyện qui định chi tiết việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trên từng lĩnh vực chi tiêu và tổ chức quán triệt thực hiện ở cơ quan, đơn vị, địa phương.
Điều 3
Ông chánh văn phòng UBND tỉnh, giám đốc sở Tài chính - Vật giá, thủ trưởng các sở, ban, ngành và chủ tịch UBND các huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Bùi Huy Thống
QUI ĐỊNH CỤ THỂ VỀ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRONG SỬ DỤNG
CÁC KHOẢN CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA NSNN
(Ban hành kèm theo quyết định số 05/1999/QĐ-UB
ngày 15/1/1999 của UBND Tỉnh Bình phước)
Để thống nhất thực hiện tiết kiệm, chống lẩng phí, đồng thời đảm bảo nhiệm vụ được giao của các đơn vị. Căn cứ vào tình hình thực tế ở các đơn vị và khả năng của Ngân sách, UBND Tỉnh qui định mức chi trong một số lĩnh vực như sau:
1. Mua sắm trang thiết bi văn phòng và xe ô-tô con:
Việc mua sắm phải theo đứng định mức tiêu chuẩn, chế độ đã qui định và hội đủ các điều kiện sau đây:
+ Được bố trí trong dự toán đã phê duyệt.
+ Đã qua thẩm định giá.
+ Là thiết bị được sản xuất hoặc lắp ráp trong nước, trừ một số thiết bị trong nước chưa sản xuất được.
Trong năm 1999 kiên quyết không giải quyết mua sắm trang thiết bị (trừ khi có ý kiến chỉ dạo của UBND Tỉnh).
2, Trang bị, quản lý và sử dung phương tiên thông tin điên thoai, Fax:
Về cơ bản vẫn thực hiện theo qui định tại thông tư số 98/1998/TT-BTC ngày 14/6//1997 của Bộ Tài chính cấn lưu ý một số vấn đề sau:
a) Trang bị điện thoại, Fax:
Mỗi phòng làm việc được trang bị một máy diện thoại cố định loại thông thường, nếu 2 phòng nghiệp vụ cùng làm chung một phòng thì chỉ trang bị 1 máy điện thoại. Trường hợp do yêu cầu công tác đặc biệt mới trang bị thêm, tối đa không quá 2 máy.
+ Máy Fax chỉ trang bị cho một số cơ quan có khối lượng công việc lớn, thật cần thiết và tối đa không quá 1 máy.
+ Điện thoại nhà riêng chĩ trang bị 1 máy điện thoại cố định cho cán bộ lãnh đạo Tỉnh, trưởng, phó đầu ngành cấp Tỉnh (không trang bị cho cấp phòng, ban hay các bộ phận trực thuộc), cán bộ lãnh đạo huyện bao gồm các đồng chí trong thường vụ, thường trực HĐND, thường trực UBND, trưởng các cơ quan Huyện, bí thư, chủ tịch và trưởng công an xã.
+ Các cơ quan, đơn vị khổng được trang bi điện thoại di động. Trường hợp dặc biệt, thật cần thiết thì phải có sự chấp thuận của UBND Tĩnh bằng văn bản mới được trang bị.
+ Đối với các trường hợp mà cơ quan, đơn vị đa trang bị trước đây bằng vốn NSNN, nhưng chưa có ý kiến của UBND Tỉnh đề nghị đơn vị có văn bản báo cáo cụ thể để UBND Tỉnh xem xét, giải quyết.
b) Quản lý và sử dụng:
Thủ trưởng đơn vị cần quản ỉý chặt chẽ việc sử dụng phương tiện thông tin liên lạc trong cơ quan đơn vị mình, vừa đảm bảo được việc thông tin liên lạc, vừa tiết kiệm chi phí cho đơn vị.
Mức chi về thông tin liên lạc thống nhất qui định như sau:
+ Máy cố định ở phòng làm việc: 200.000 đồng/tháng.
+ Máy cố định nhà riêng: 100.000 đồng/tháng.
+ Máy di động:
• Đối với các đồng chí trong thường vụ Tỉnh ủy, thương trực HĐND, thường trực UBND và các đồng chí là ủy viên BCH tỉnh ủy, ủy viên ban cán sự tỉnh kiêm trưởng đầu ngành thanh toán tiền điện thoại theo thực tế phát sinh.
• Đối với các đồng chí cấp trưởng đầu ngành còn lại thì mức thanh toán tối đa là 500.000 đồng/máy/tháng.
• Đối với các đồng chí cấp phó đầu ngành thì chỉ thanh toán tiền thuê bao hàng tháng (ngoài tiền thuê bao thì cá nhân tự chịu trách nhiệm thanh toán).
Mức chi qui định trên là mức tối đa, khi thanh quyết toán được căn cứ theo hóa đơn thực tế sử dụng và được thanh toán trong dự toán chi thường xuyên của đơn vị, nếu vượt mức chi trên thì thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm sắp xếp lại kinh phí để giảm các khoản chi thường xuyên khác của đơn vị mình để bù dắp, ngân sách Nhà nước không giải quyết bổ sung kinh phí.
c) Các khoản qui định khác không nêu trong văn bản này thực hiện theo qui định trong thổng tư số 98/1998/TT-BTC ngày 14/07/1998 của Bộ Tài chính về qui định trang bị, quản lý và sử dụng phương tiện thông tin điện thoại, Fax trong các cơ quan, đơn vị Nhà nước.
3. Chi hội nghị:
Về cơ bản thực hiện theo qui định tại thông tư số 93/19981/TT-BTC ngày 30/06/1998 của Bộ Tài chính, cần lưu ý một số khoản:
a) Mức tiền ăn:
+ Hội nghị cấp Tĩnh tổ chức: 20.000 đồng/ngày/người.
+ Hội nghị cấp Huyện tổ chức: 15.000 đồng/ngày/người.
b) Mức tiền thuê chỗ ngủ:
+ Hội nghị tổ chức ở Tĩnh: tối đa 50.000 đồng/ngày/người.
+ Hội nghị tổ chức ở Huyện: tối đa 40.000 đồng/ngày/người.
c)………………..
+ Đại biểu dự hội nghị có đăng kỷ ăn, nghỉ với cơ quan tổ chức hội nghị thì nộp đủ tiền ăn, tiền thuê chỗ ngủ cho cơ quan tổ chức hội nghị.
4- Đối với đại biểu không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước thì cơ quan tổ chức hội nghị chi trả tiền ăn và thuê chỗ ngủ thay cho đại biểu.
d) Các khoản khác không nêu trong văn bản này vẫn thực hiện theo thông tư 93/1998/TT-BTC ngày 30/06/1998 của Bộ Tài chính.
4. Công tác phí:
Về cơ bản thực hiện theo qui định tại thông tư số 94/1998/TT-BTC ngày 30/06/1998 của Bộ Tài chính, cần lưu ý một số khoản:
a) Qui định được hưởng phụ cấp công tác phí:
Cán bộ, công chức đi công tác cách trụ sở làm việc tối thiểu 20 km trở lên thì được hưởng phụ câp như sau:
+ Mức 20.000 đồng/ngày đối với các nơi công tác trong tỉnh (trừ các xã biên giới, các xã có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,3 trỏ lên), các tỉnh vùng đồng bằng, trung du.
+ Mức 40.000 đồng/ngày đối với các xã biên giới, các xã có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,3 trở lên trong tỉnh và các tỉnh vùng núi, hải đảo, biên giới, vùng sâu.
b) Thanh toán tiên thuê chỗ ở tại nơi đến công tác:
+ Cán bộ công chức Nhà nước đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ ngủ theo định mức qui định và phải có hóa đơn thu tiền thực tế.
+ Nêu nhà nghỉ không có hóa đơn tiền ngủ, được thanh toán 1 trong 3 mức 10.000 đồng, 20.000 đồng và 30.000 đồng/đêm. Mức thanh toán cụ thể do thủ trưởng đơn vị quyết định.
+ Trường hợp cán bộ đi công tác đã được nơi công tác bố trí chỗ nghỉ thì không thanh toán tiền nghỉ.
Cơ quan nào cử cán bộ đi công tác thì cơ quan đó giải quyết thanh toán tiền công tác phí cho cán bộ mình cử đi. Bãi bỏ các khoản chi phụ cấp thêm khi đi công tác đã qui định trước đây của tỉnh. Riêng đối với một số đơn vị được trích lập quĩ chống hành vi kinh doanh trái pháp luật như: Chi cục kiểm lâm, Chi cục quản lý thị trường, Cồng an, Bộ đội biên phòng. . . có thể vận dụng 65% quĩ của đơn vị để chi bồi dường thêm cho cán bộ di công tác, mức chi cụ thể do thủ trưởng đơn vị quản lý nguồn kinh phí đó quyết định nhưng không vượt quá nguồn khen thưởng được trích.
c) Qui định về thanh toán tiền vé máy bay:
+ Trường hợp cơ quan, đơn vị có cán bộ lãnh đạo đi công tác theo thư mời mà thành phần mời có cán bộ nghiệp vụ đi cùng thì cán bộ nghiệp vụ được thanh toán tiền vé máy bay.
+ Trường hợp cơ quan, đơn vị cần cử cán bộ đi giải quyết công việc gấp mà người được cử đi công tác không đủ tiêu chuẩn thanh toán vé máy bay thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị cần căn cứ phần kinh phí đã phân bổ cho đơn vị mình để quyết định cho đi bằng tàu hỏa hay máy bay cho phù hợp. Ngân sách không giải quyết bổ sung phần chênh lệch giữa vé máy bay và vé tàu hỏa cho đơn vị.
d) Các khoản qui định khác không nêu trong văn bản này thực hiện theo thông tư 94/1998/TT-BTC ngày 30/06/1998 của Bộ Tài chính.
5. Các khoản chi thường xuyên khác qui định như sau:
a) Xăng dầu:
+ Chỉ giải quyết thanh toán tiền xăng dầu khi có kèm theo lệnh điều xe đi công tác.
+ Giải quyết thanh toán mỗi tuần một lượt đi và lượt về tiền xăng dầu đưa đón cán bộ.
+ Thanh toán theo đúng cự ly và định mức nhiên liệu theo từng loại xe.
b) Sách báo:
+ Số báo theo qui định: Nhân dân, Bình phước.
……………………………………….loại/ngày cho 1 phòng, ban trực thuộc.
c) Chi tiếp khách:
Cần hạn chế tối đa việc chi tiếp khách, thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm việc chi tiêu tiếp khách.
6. Từ năm 1999: thực hiện công khai tài chính về các khoản chi nói trên. Hàng quí thủ trưởng cơ quan phải niêm yết và thông báo các khoản chi để cán bộ công nhân viên trong cơ quan biết và đóng góp ý kiến.
Trên đây là một số qui định cụ thể việc thực hiện tiết kiệm, chông lẵng phí trong sử dụng các khoản chi thường xuyên của ngân sách Nhà nước. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, kiến nghị, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tài chính - Vật giá để tổng hợp, tham mưu trình UBND Tỉnh xem xét, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.