QUYẾT ĐỊNH CỦA U Ỷ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Vê việc: Quy định chế độ chi tiêu, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2004 - 2009. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp ( sửa đổi)
Căn cứ Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân;
Căn cứ thông t ư số: 01/2004/TT-BTC ngày 07/01/2004 của Bộ Tài chinh về việc hướng dẫn cấp phát, sử dụng kinh phí bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2004 - 2009;
Xét đề nghị của liên ngành: Uỷ ban mặt trận tổ quốc Tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nội vụ tại tờ trình số: 01/TT-LN ngày 18/01/2004. QUY Ế T ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo quyết định này "Quy định chế độ chi tiêu, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biếu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2004 - 2009" ở tỉnh Sơn La.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng bong việc chi tiêu kinh phí bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2004 - 2009.
Điều 3
Các Ông (bà) Chánh Văn phòng HĐND-UBND tĩnh, Chủ tỉnh Ưỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Giám đốc Sở tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các ngành có liên quan chịu bách nhiệm thi hành quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
CHỦ TỊCH
( Đã ký)
Hà Hùng
QUY ĐỊNH
Chế độ chi tiêu, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí b ầ u c ử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2004-2009
(Ban hành theo quyết định số: 09 /2004/QĐ-UB ngày 19 /01/2004 của U ỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La )
CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Kinh phí phục vụ cuộc bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2004-2009 do ngân sách Trung ương bổ xung cho ngân sách tỉnh.
Điều 2
Kinh phí phục vụ bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp phải được quản lý chặt chẽ, chi tiêu theo đúng mục đích, đúng chế độ, có hiệu quả, tận dụng các phương tiện phục vụ các cuộc bầu cử trước đây còn sử dụng được để tiết kiệm chi cho ngân sách Nhà nước. Sau khi cuộc bầu cử kết thúc, các phương tiện phục vụ bầu cử phải được quản lý, bảo quản cẩn thận để sử dụng cho các cuộc bầu cử sau.
Điều 3
Nội dung, mức chi các khoản chi cho công tác bầu cử cho công tác bầu cử thực hiện theo thông tư số 01/2004/TT-BTC ngày 07/01/2004 của Bộ Tài chính, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và quy định này.
CHƯƠNG II: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ TH Ể .
MỤC I: NHIỆM VỤ, NỘI DUNG CHI CỦA CÁC NGÀNH, CÁC C Ấ P,
Điều 4
Nội dung chi của Sở Nội vụ:
1. In ấn các loại tài liệu, biểu mẫu cho bầu cử, thanh toán cước phí chuyên chở bốc xếp tài liệu đến các huyện, thị xã.
2. Khắc dấu để bổ xung số còn thiếu cho các hội đồng bầu cử, ban bầu cử và tổ bầu cử.
3. Hội nghị triển khai công tác bầu cử, hội nghị bồi dưõng nghiệp vụ cho các tổ chức phụ trách bầu cử, hội nghị tổng kết công tác bầu cử ở tỉnh.
4. Chụp ảnh đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
5. Công tác phi cho cán bộ trưng tập làm công tác bầu cử ở cấp tỉnh.
5. Thanh toán làm thêm giờ cho các cán bộ trưng tập làm công tác bầu cử ở cấp tỉnh (trường hợp phải huy động làm thêm giờ).
6. Báo cáo kết quả bầu cử với trung ương.
7. Xăng dầu cho các thành viên hội đồng bầu cử cấp tỉnh đi kiểm tra, chi đạo công tác bầu cử.
8. Chi khen thưởng công tác bầu cử.
9. Các khoản chi cần thiết khác.
Điều 5
Nội dung chi của Uỷ ban mặt trận Tổ quốc tỉnh:
1. Chi tổ chức các hội nghị hiệp thương, tổ chức hội nghị lấy ý kiến cử tri đối với người ứng cử.
2. Chi văn phòng phẩm, in ấn các loại tài liệu theo quy trình hiệp thương.
3. Xăng, dầu phục vụ công tác hiệp thương và kiểm tra công tác bầu cử theo chức năng của Mặt trận.
4. Họp báo theo chế độ quy định.
5. Các khoản chi cần thiết khác.
Điều 6
Nội dung chi của Sở Văn hoá - Thông tin:
1. Sáng tác các loại Pano, áp phích, khẩu hiệu tuyên truyền (nhuận bút), in ấn các tài liệu tuyền truyền.
2. Vận chuyển, cấp phát tài liệu tuyên truyền đến cơ sở.
3. Các khoản chi cần thiết khác.
Điều 7
Nội dung chi của Báo Sơn La, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh:
1. Chi cho công tác xây dựng, đăng (phát sóng), đưa tin các tin bài tuyên truyền phục vụ bầu cử từ lúc triển khai đến khi kết thúc cuộc bầu cử.
2. Hỗ trợ một phần kinh phí cho công tác thông tin và truyền tải các văn bản của Trung ương, các cấp, các ngành về những chương, điều chính của luật bầu cử HĐND các cấp về công tác bầu cử được kịp thời và thông suốt.
Điều 8
Công an tỉnh, Bộ chỉ huy quân sự, Bộ đội biên phòng:
1. Chi bồi dưỡng cho cán bộ chiến sỹ tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tư an toán xã hội phục vụ công tác bầu cử.
2. Chi cho công tác tổ chức bầu cử của đơn vị mình.
Điều 9
Nội dung chi của các huyện, thị xã:
1. Hội nghi triển khai công tác bầu cử, hội nghị bồi dưỡng nghiệp vụ bầu cử, hội nghị của hội đồng bầu cử huyện, hội nghị tổng kết công tác bầu cử của huyện.
2. Chi các hội nghị hiệp thương giới thiệu người ra ứng cử, hội nghị ứng cử viên tiếp xúc với cử tri.
3. Trưng tập cán bộ làm công tác chỉ đạo bầu cử ở các xã, phường, thị trấn.
4. Làm bổ xung hòm phiếu (nếu thiếu) cho các tổ bầu cử.
5. Chi cho công tác tuyên truyền, cổ động cho bầu cử.
6. Xăng dầu cho các phương tiện phục vụ cho việc kiểm tra, chi đạo bầu cử của cấp huyện.
7. Chụp ảnh đại biểu hội đồng nhân dân cấp huyện.
8. Viết danh sách ứng cử viên và phiếu bầu cử các huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn.
9. Khen thưởng cho công tác bầu cử theo chế độ.
10. Chi bồi dưỡng cho các chiến sỹ tham gia lực lưọng bảo vệ công tác an ninh, trật tự an toàn xã hội phục vụ công tác bầu cử.
11. Các khoản chi cần thiết khác.
Điều 10
Nội dung chi của các xã, phường, thị trấn:
1. Hội nghị triển khai công tác bầu cử, bồi dưỡng nghiệp vụ, hội nghị hiệp thương ở cấp xã.
2. Văn phòng phẩm phục vụ cho bầu cử ở xã.
3. Chi bồi dưỡng công tác đảm bảo an ninh phục vụ công tác bầu cử.
4. Các khoản chi cần thiết khác.
Điều 11
Các cơ quan khác được phân bổ kinh phí.
Các cơ quan khác được phân bổ kinh phí căn cứ vào mức kinh phí được hỗ frợ thực hiện chi tiêu cho các công việc hên quan đến bầu cử theo chức năng nhiệm vụ và sự phân công của cấp có thẩm quyền.
MỤC II: MỘT SỐ MỨC CHI CỤ TH Ể
Điều 12
Chi hội nghị:
1. Các đại biểu dự các hội nghị về công tác bầu cử cấp tỉnh, cấp huyện được cơ quan tổ chức hội nghị thanh toán tiền ăn, tiền tàu xe, được thanh toán tiền thuê chỗ ở theo các mức như sau:
Tiền ăn:
+ Mức 20.000 đồng/ người ngày đối với hội nghị cấp tỉnh;
+ Mức 15.000 đồng người/ ngày đối với hội nghị cấp huyện.
Tiền tàu xe:
+ Đối với đại biểu đi bằng phương tiện vận tải hành khách công cộng hoặc tự túc phương tiện: được thanh toán theo theo giá cước vận tải hành khách công cộng (đối với các tuyến đường có phương tiện vận tải hành khách công cộng) và thanh toán theo mức 1.000 đồng/km (đối với tuyến đường không có phương tiện vận tải hành khách công cộng).
+ Đối với đại biểu đến dự hội nghị bằng xe của đơn vị được hỗ trợ tiền xăng xe.
Tiền thuê chỗ ở (đối với đại biểu phải nghỉ lại nơi tổ chức hội nghị):
+ Tối đa không quá 60.000 đồng/ ngày người đối với hội nghị cấp tỉnh.
+ Tối đa không quá 40.000 đồng/ người ngày đối với hội nghị cấp huyện.
+ Trường hợp có lẻ người khác giới không thể bố trí ghép thì được thanh toán mức tối đa là 1,5 lần các mức ở trên.
2. Các khoản chi khác phục vụ hội nghị cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện theo thông tư số 93/1998/TT-BTC ngày 30/6/1998 của Bộ Tài chính.
3. Đối với hội nghị ở cấp xã kinh phí hội nghị được thực hiện theo thông tư số: 75/1999/TT-BTC ngày 14/6/1999 của Bộ Tài chính.
4. Các đại biểu hưởng lương đến dự hội nghị không được thanh toán tiền tàu xe, tiền thuê chỗ ở ừong thời gian dự hội nghị tại kinh phí của cơ quan mình.
Điều 13
Chi công tác phí:
1. Các trường hợp được thanh toán công tác phí bằng kinh phí bầu cử:
Chi công tác phí cho cán bộ trung tập làm công tác bầu cử.
Công tác phí cho các cho các thành viên các ban chỉ đạo bầu cử các cấp đi chỉ đạo, giảm sát, kiểm tra công tác bầu cử.
Công tác phí của cán bộ đi báo cáo công tác bầu cử với cấp trên.
2. Mức chi công tác phí thực hiện theo quy định tại thông tư 94/1998/TT-BTC đối với cán bộ cấp huyện, cấp tỉnh; thông tư 74/1999/TT-BTC đối với cán bộ cấp xã.
3. Trường hợp địa bàn được phân công chi đạo không đủ tiêu chuẩn thanh toán công tác phí thi được khoán với mức: 300.000 đồng/ người tháng.
Điều 14
Chi xăng xe, xe phục vụ công tác bầu cử:
1. Nội dung chi bao gồm: xăng, dầu cho các thành viên hội đồng bầu cử cấp tỉnh, cấp huyện đi kiểm tra, chỉ đạo công tác bầu cử.
2. Mức chi: trên cơ sở lịch trình của đoàn công tác và định mức tiêu hao nhiên liệu của từng loại phương tiện sử dụng.
Điều 15
Chi cho công tác tuyên truyền:
1. Kinh phí bầu cử đảm bảo chi cho việc sáng tác, xây dựng các cụm Pa nô, áp phích, khẩu hiệu, tài liệu tuyên truyền và các nội dung tuyên truyền khác.
2. Công tác tuyên truyền cho bầu cử là nhiệm vụ Chính trị và nách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng. Các cơ quan thông tin đại chúng được hỗ trợ một phần kinh phí từ nguồn kinh phí bầu cử.
Điều 16
Các khoản chi khác.
1. Chi in phiếu bầu cử, thẻ cử tri, các loại tài liệu, sổ sách, mẫu biểu, ấn chỉ... có liên quan đến công tác bầu cử, khắc bổ xung dấu, làm bổ xung hòm phiếu theo nhu cầu sử dụng và giá cả do UBND huyện, thị quyết định.
2. Chi trang trí khánh tiết tại các tổ bầu cử đảm bảo đúng theo quy định, mức chi khoán: 400.000 đồng/ 1 tổ bầu cử.
3. Chi công tác bảo vệ tại tổ bầu cử: 30.000 đồng/ ngày người.
4. Bồi dưỡng những người làm công tác phục vụ: 20.000 đồng/người ngày.
5. Các khoản chi khác: Căn cứ chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và trên cơ Sở Nguồn kinh phí được phân bổ, HĐND và UBND huyện, thị quyết định cụ thể.
MỤC III: PHÂN B Ổ , SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ B Ầ U CỬ.
Điều 17
Phân bổ kinh phí:
1. Trên cơ sở tổng mức chi cho cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân được Chính phủ giao, Sở Tài chính chủ trì, phối họp với Sở Nội vụ lập phương án phân bổ kinh phí cho các cơ quan thuộc tỉnh và các huyện, thị xã báo cáo UBND tỉnh để trình thường trực HĐND xem xét, cho ý kiến.
2. Sau khi có ý kiến của thường trực HĐND, UBND tỉnh quyết định phân bổ dự toán kinh phí bầu cử cho các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh và các huyện, thị xã.
3. Căn cứ quyết định của UBND tỉnh về phân bổ kinh phí bầu cử, thường trực HĐND và Ưỷ ban nhân dân các huyện, thị xã thực hiện giao nhiệm vụ và phân bố kinh phí cho các đơn vị thuộc huyện, thị xã.
Điều 18
Cấp phát kinh phí.
1. Sở Tài chính cấp kinh phí bầu cử cho các huyện, thị xã bằng hình thức bổ sung cân đối có mục tiêu.
2. Các đơn vị thuộc tinh, thuộc huyện được Uỷ ban nhân dân phân bổ kinh phí bầu cử thực hiện rút kinh phí trực tiếp từ Kho bạc nhà nước nơi giao dịch.
3. Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm soát chi từ nguồn kinh phí bầu cử theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành luật, các nội dung quy định tại thông tư 01/2004/TT-BTC và các nội dung, mức chi theo quy định này.
Điều 19
Quyết toán kinh phí.
1. Khi kết thúc cuộc bầu cử các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phi bầu cử tiến hành ngay việc quyết toán kinh phí bầu cử với cơ quan Tài chính. Trường hợp tổ bầu cử, ban bầu cử hết nhiệm vụ mà công tác quyết toán chưa hoàn thành thì Chủ tịch Hội đồng bầu cử, Trưởng ban bầu cử giao trách nhiệm cho đồng chi uỷ viên là đại diện Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm quyết toán kinh phí với cơ quan tài chính. Đối với tổ bầu cử thì tổ trưởng tiếp tục chịu trách nhiệm quyết toán. Sau cuộc bầu cử nếu kinh phí không sử dụng hết thì phải nộp vào ngân sách nhà nước.
2. Thời hạn các đơn vị sử dụng kinh phí bầu cử hoàn thành việc quyết toán báo cáo với cơ quan Tài chính là 30 ngày sau khi cuộc bầu cử kết thúc. Cuối năm tổng hợp vào quyết toán của cơ quan, đơn vị.
3. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã tổng hợp quyết toán kinh phí bầu cử của huyện, thị xã báo cáo Sở Tài chính, Sở Nội vụ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày cuộc bầu cử kết thúc. Cuối năm tổng hợp chung vào quyết toán ngân sách huyện.
4. Sở Tài chính chủ trì, phối họp với Sở Nội vụ tổng hợp quyết toán kinh phí bầu cử của các đơn vị thuộc tỉnh, các huyện, thị xã và lập quyết toán kinh phí bầu cử toàn tỉnh hình Uỷ ban nhân dân tỉnh để báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ chậm nhất sau khi kết thúc cuộc bầu cử là 45 ngày. Cuối năm kinh phí bầu cử được tổng hợp chung vào quyết toán ngân sách địa phương.
CHƯƠNG III: TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
Điều 20
Căn cứ nguồn kinh phí được phân bổ, chế độ, định mức chi tiêu tài chính hiện hành và mức chi theo quy định này, các đơn cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh chịu trách nhiệm chi tiêu, thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định.
Điều 21
Trên cơ sở các nội dung, mức chi theo quy định này, các huyện, thị xã, có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị trực thuộc quản lý, chi tiêu, sử dụng kinh phí bầu cử, thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định./.