QUYẾT ĐỊNH Về việc: điều chỉnh thành viên và Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo
Chương trình
Mục tiêu quốc gia
Chương trình mục tiêu quốc gia.
Chương trình xây dựng trung tâm cụm xã miền núi, vùng cao vào
Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa.
Điều 1
Nay điều chỉnh thành viên Ban chỉ đạo
Chương trình
Mục tiêu quốc gia, gồm các ông, bà có tên sau đây:
Điều 2
Ban Chỉ đạo
Chương trình mục tiêu Quốc gia tỉnh là cơ quan có trách nhiệm giúp UBND tỉnh:
Chương trình mục tiêu Quốc gia Trung ương để xây dựng và tổ chức thực hiện quản lý các
Chương trình mục tiêu Quốc gia trên địa bàn tỉnh.
Điều 3
Hoạt động của Ban chỉ đạo
Chương trình mục tiêu Quốc gia theo quy chế hoạt động kèm theo quyết định này.
Điều 4
Quyết định này thay thế Quyết định số 41/2001/QĐ-UB ngày 06/6/2001 của UBND tỉnh.
Điều 5
Các ông/bà Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở LĐTB&XH, Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp & PTNT, Ban Dân tộc, Ban Tôn giáo, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện,thị và các ông, bà có tên tại điều 1 căn cứ Quyết định này chịu trách nhiệm thi hành kể từ ngày ký./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Hưng
QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG
Của ban chỉ đạo và tổ chuyên viên chương trình mục tiêu quốc gia
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 133/2004/QĐ-UB ngày 31/12/2004 của UBND tỉnh)
Chương I:
Điều 1
Ban chỉ đạo
Chương trình mục tiêu Quốc gia là cơ quan tư vấn của UBND tỉnh gồm các thành viên hoạt động kiêm nhiệm, chịu sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, quản lý của UBND tỉnh và hướng dẫn của các Ban chỉ đạo, Chủ nhiệm
Chương trình mục tiêu Quốc gia Trung ương.
Chương trình), Trưởng ban chỉ đạo
Chương trình của tỉnh được sử dụng con dấu của UBND tỉnh, Phó Trưởng ban Thường trực BCĐ được sử dụng con dấu của Sở Kế hoạch và Đầu tư. (BCĐ
Chương trình mục tiêu Quốc gia được sử dụng tài khoản của Sở Kế hoạch và Đầu tư).
Điều 2 : Trưởng Ban chỉ đạo chương trình chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, UBND tỉnh về toàn bộ hoạt động của Ban trong phạm vi của tỉnh. Giúp việc cho Trưởng Ban có các Phó BCĐ và thành viên BCĐ do Trưởng Ban chỉ đạo phân công phụ trách lĩnh vực, địa bàn công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban chỉ đạo về nhiệm vụ được phân công.
Phó Trưởng ban Thường trực của
Chương trình: Có nhiệm vụ xây dựng phương án , kế hoạch triển khai thực hiện các chương trình MTQG và lồng ghép các chương trình, dự án khác trên địa bàn tỉnh. Xây dựng kế hoạch sử dụng kinh phí của BCĐ và tổ chuyên viên trình UBND tỉnh phê duyệt hàng năm.
Điều 3
Ban chỉ đạo chương trình hoạt động theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, Ban chỉ đạo quyết định toàn bộ các nội dung hoạt động của chương trình.
Trưởng ban và các Phó ban chịu trách nhiệm điều hành công việc theo quy chế và kế hoạch của Ban chỉ đạo đã được UBND tỉnh phê duyệt. Trưởng ban và Phó Trưởng ban Thường trực
Chương trình có quyền chỉ đạo công việc phát sinh đột xuất và sau đó báo cáo cho tập thể Ban chỉ đạo xem xét quyết định.
Điều 4
Giúp việc cho Ban chỉ đạo giải quyết công việc và báo cáo định kỳ có tổ chuyên viên và Văn phòng giúp việc cho Ban chỉ đạo chương trình đặt tại Sở Kế hoạch và Đầu tư do 01 đồng chí Phó Giám đốc Sở làm Tổ trưởng và phụ trách.
Tổ chuyên viên giúp việc gồm : 08 người.
+ Chuyên viên VP.UBND tỉnh: 01 người.
+ Sở Kế hoạch và Đầu tư: 03 người.
+ Ban Dân tộc: 02 người.
+ Sở LĐTB&XH, Sở Tài chính: Mỗi Sở 01 người.
Ban chỉ đạo hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, các thành viên kiêm nhiệm phải là cán bộ, chuyên viên phòng nghiệp vụ các Sở, Ban, ngành và có tâm huyết, trách nhiệm với chương trình. Đồng thời giúp việc cho Thủ trưởng các đơn vị thực hiện các dự án chương trình của ngành.
Chương II:
Điều 5
Chức năng của Ban chỉ đạo:
Tham mưu cho Tỉnh ủy, UBND tỉnh tổ chức chỉ đạo các ngành, các cấp thực hiện các mục tiêu, kế hoạch của các chương trình MTQG được đề ra trong Nghị quyết của Ban chấp hành Tỉnh Đảng bộ, Nghị quyết HĐND tỉnh, UBND tỉnh theo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung tỉnh, bao gồm các chương trình MTQG sau:
1/
Chương trình 135: Có các dự án đầu tư XD CSHT các xã nghèo, ĐBKK; dự án TTCX; dự án ổn định và phát triển sản xuất nông lâm nghiệp gắn với chế biến tiêu thụ sản phẩm; dự án quy hoạch sắp xếp bố trí lại dân cư những nơi cần thiết; đào tạo cán bộ các xã nghèo.
Chương trình nước sạch & VSMTNT.
Chương trình XĐGN và việc làm: Có các dự án đào tạo bồi đưỡng cán bộ làm công tác giải quyết việc làm; dự án tăng cường năng lực đào tạo nghề; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác XĐGN và cán bộ các xã nghèo; chương trình giáo dục định hướng cho công tác XKLĐ và các dự án định canh định cư; kinh tế mới; di dân nội vùng; ổn định dân di cư tự do; hướng dẫn người nghèo làm khuyến nông; hỗ trợ đời sống và sản xuất cho ĐBDT ĐBKK.
Chương trình Trợ cước - Trợ giá.
Chương trình Dân số - KHHGĐ.
Chương trình Phòng chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS.
Chương trình Giáo dục – Đào tạo.
Chương trình Văn hoá - Thể dục thể thao.
Điều 6
Nhiệm vụ chung của Ban chỉ đạo:
1/ Xây dựng kế hoạch công tác nhằm tổ chức thực hiện có hiệu quả của từng chương trình, chương trình công tác của Ban chỉ đạo gồm có chương trình hoạt động tháng, quý, 6 tháng, năm gồm:
+ Vận động tuyên truyền sâu rộng đến mọi cấp, mọi ngành, mọi người dân hiểu được mục đích và ý nghĩa của chương trình, đồng thời tích cực tham gia thực hiện các chương trình đề ra.
+ Tổ chức điều tra thực trạng mức sống của các hộ dân cư nhất là đồng bào dân tộc ít người, điều tra hiện trạng cơ sở hạ tầng nông thôn thiết yếu để làm cơ sở xây dựng các dự án quy hoạch, kế hoạch nhằm thực hiện mục tiêu của chương trình theo đúng các chủ trương, chính sách, đường lối của Đảng và Nhà nước.
+ Vận động và huy động các nguồn vốn trong và ngoài tỉnh để hỗ trợ xây dựng chương trình như: Nguồn vốn vay XĐGN của Ngân hàng phục vụ người nghèo, nguồn 5 triệu ha rừng, nguồn vốn huy động trong nhân dân, nguồn vốn huy động của các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh,…
+ Tăng cường hoạt động hỗ trợ về đời sống, giáo dục, văn hóa, sản xuất và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiểt yếu để phục vụ đời sống của người dân như: Điện, đường, trường học, trạm y tế, chợ, các dịch vụ tiêu thụ sản phẩm hàng hóa nông sản ở những vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc.
+ Tiếp tục tăng cường hỗ trợ về đời sống cho các hộ đồng bào dân tộc ít người còn nghèo trên địa bàn tỉnh như: Hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt nhằm góp phần cải thiện nâng cao đời sống văn hóa, kinh tế - xã hội và tinh thần của các hộ đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
2/ Quản lý và sử dụng các nguồn vốn của chương trình chặt chẽ, đúng mục đích và có hiệu quả.
3/ Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra tổ chức thực hiện của Ban chỉ đạo chương trình các huyện, thị.
4/ Kêu gọi, vận động các nhà đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
5/ Làm đầu mối để tập hợp các cơ quan liên quan, các tổ chức đoàn thể hỗ trợ cho mục đích phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
6/ Kiến nghị xây dựng các dự án quy hoạch, chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số để UBND tỉnh xem xét quyết định.
Điều 7
Phân công nhiệm vụ cụ thể:
1/ Trưởng Ban chỉ đạo: Tham mưu cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh về việc xây dựng chương trình hành động, kế hoạch công tác của các ngành nhằm tổ chức thực hiện một cách có hiệu quả của chương trình trên địa bàn tỉnh. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của các thành vien trong Ban chỉ đạo.
2/ Phó Ban Thường trực - Sở Kế hoạch và Đầu tư:
+ Tổng hợp chương trình, kế hoạch công tác hàng tháng, quý, năm, kế hoạch trung hạn, dài hạn (dựa trên cơ sở kế hoạch của các Sở, Ban, ngành, các thành viên Ban chỉ đạo). Chủ động tham mưu cho UBND tỉnh và Ban chỉ đạo về việc triển khai thực hiện kế hoạch của chương trình, đồng thời giúp cho Trưởng ban báo cáo định kỳ cho Tỉnh uỷ, UBND tỉnh và các Bộ, ngành Trung ương theo định kỳ.
+ Hàng tháng, quý, năm phối hợp kết hợp với các Phó ban và các thành viên Ban chỉ đạo đi kiểm tra các cơ sở và tổng hợp tình hình thực hiện chương trình của các huyện, thị, chủ đầu tư phân tích đánh giá khả năng triển khai thực hiện chương trình để có giải pháp hướng dẫn đơn vị và tham mưu UBND tỉnh giải quyết những khó khăn, vướng mắc liên quan đến nhiều lĩnh vực của chương trình.
+ Hướng dẫn các huyện, thị và các chủ đầu tư lập kế hoạch tổ chức thực hiện chương trình theo đúng mục tiêu, chủ trương và kế hoạch của Ban chỉ đạo cấp tỉnh.
+ Tổ chức tập huấn nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ thự hiện nhiệm vụ của chương trình ở các cấp.
+ Hứơng dẫn và đôn đốc các đơn vị thực hiện chương trình hoàn thành và giải ngân sớm các chỉ tiêu kế hoạch được giao, chú trọng việc đôn đốc các đơn vị thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu nhiệm vụ như: Khai hoang tạo quỹ đất, sắp xếp ổn định dân cư, cung cấp giống cây trồng vật nuôi, các chính sách hổ trợđất sản xuất, nhà ở, giếng nước cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số…vv…
+ Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính bố trí vốn đầu tư hàng năm cho các dự án của
Chương trình. Kịp thời giải quyết điều chỉnh những khó khăn, vướng mắc về vốn để kịp thời thực hiện kế hoạch năm của chương trình và lồng ghép chương trình với các chương trình, dự án khác trên địa bàn tỉnh nhằm thực hiện chương trìnhđạt mục tiêu và có hiệu quả.
Chương trình:
Chương trình 135,
Chương trình trợ cước trợ giá, trồng cây lâu năm, cây mít nghệ, cây ăn quả … Bên cạnh đó cần chú trọng đầu tư các dự án chăn nuôi trong đồng bào dân tộc nhằm tạo cho đồng bào dân tộc có đất sản xuất, ổn định dần đời sống, thoát nghèo, định canh định cư bền vững và lâu dài.
Chương trình về các lĩnh vực như: khuyến nông, khuyến lâm, hướng dẫn người nghèo, cung ứng giống cây trồng vật nuôi …và có chính sách ưu đãi về khuyến nông, khuyến ngư, cây giống, công cụ lao động sản xuất phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Chương trình nước sạch & VSMTNT trên địa bàn tỉnh. Đồng thời hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chương trình của các huyện, thị nhằm đảm bảo thực hiện đồng bộ hai nhiệm vụ nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
Chương trình về các chính sách, chế độ, biện pháp để triển khai nhiệm vụ nứơc sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh một các có hiệu quả.
Chương trình
Chương trình trong phạm vi tổng dự toán được UBND tỉnh phê duyệt. Xây dựng quy chế quản lý và sử dụng nguồn ngân sách được trích và nguồn vận động rộng rãi trong nhân dân cho quỹ của chương trình. Hướng dẫn các cấp, ngành về trình tự thanh quyết toán vốn đầu tư của chương trình theo quy định hiện hành.
Chương IV:
Điều 8
1/ Chế độ hội họp: Ban chỉ đạo chương trìnhmổi quí họp một lần vào ngày 28 của tháng cuối quý (nếu trùng ngày nghỉ, lễ thì sẽ họp vào các ngày kế sauđó). Ngoài ra còn có các buổi họp đột xuất để giải quyết các công việc thuộc nhiệm vụ và chức năng của ban chỉ đạo (do phó trưởng ban thường trực đề xuất,Trưởng ban chỉ đạo quyết định ).
2/ Chế độ thông tin, báo cáo định kỳ: Các thành viên ban chỉ đạo chương trình của tỉnh và Ban chỉ đạo các huyện, thị báo cáo cho Ban chỉ đạo tỉnh (qua Phó Trưởng ban Thường trực) để tổng hợp theo quy định.
+ Báo cáo tháng vào ngày 25 hàng tháng (thời gian báo cáo từ ngày 25 tháng trước đến ngày 25 của tháng báo cáo).
+ Báo cáo quý vào ngày 20 của tháng cuối quý.
+ Báo cáo năm vào ngày 25/12
3/ Trên cơ sở báo cáo của các thành viên Ban chỉ đạo chương trình tỉnh và Ban chỉ đạo các huyện thị, Phó Trưởng ban Thường trực giúp cho Trưởng ban tổng hợp báo cáo cho Tỉnh uỷ, UBND tỉnh và Ban chủ nhiệm
Chương trình trung ương, đồng thời tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm và triển khai phương hướng thực hiện cho thời kỳ tiếp theo.
Chương V:
Điều 9
Các thành viên Ban chỉ đạo chương chịu trách nhiệm thi hành và hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công theo quy chế này kể từ ngày ký quyết định ban hành.
Điều 10
Việc sửa đổi bổ sung quy chế nà do Ban chỉ đạo chương trình đề nghị UBND tỉnh xem xét quyết định ./.