QUYẾT ĐỊNH V /v Ban hành qui định về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Phước ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003.
Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường ngày 27/12/1993; -
Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; -
Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; -
Căn cứ Nghị quyết của số 14/2004/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VII - kỳ họp thứ hai về việc ban hành mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 465/TNMT-TT ngày 22/12/2004; QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Nay ban hành theo Quyết định này “Qui định về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Phước”.
Điều 2
Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, và các tổ chức, hộ gia đình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2005./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Huy Phong
QUI ĐỊNH
VỀ THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 133/2004/QĐ-UB ngày 31/12/2004 của UBND tỉnh)
I/ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:
1/ Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:
Hộ gia đình;
Cơ quan nhà nước;
Đơn vị vũ trang nhân dân;
Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân;
Các Cơ sở rửa ô tô, xe máy;
Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; Cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ khác;
Tất cả các đối tượng nêu trên có sử dụng nước sạch của đơn vị cung cấp nước sạch hoặc không sử dụng nước sạch của đơn vị cung cấp nước mà tự đào, khoan giếng để sinh hoạt trong khu vực có hệ thống cung cấp nước sạch đi qua.
2/ Đối tượng không chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:
Những đối tượng thuộc khu vực chưa có hệ thống cung cấp nước sạch đi qua thì tạm thời chưa thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt; Các hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội.
II/ MỨC THU PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH SỐ PHÍ:
1/ Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt :
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được tính là 5% trên giá bán của 01(một) m 3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Đối với các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng thì mức thu phí được xác định theo từng người sử dụng nước, căn cứ vào số lượng nước sử dụng bình quân của một người trong xã, phường, thị trấn nơi khai thác nước và giá bán 1 m 3 nước sạch trung bình tại xã, phường, thị trấn đó.
2/ Xác định số phí:
a) Trường hợp mức thu phí được quy định theo tỷ lệ phần trăm trên giá bán nước sạch được áp dụng cho những đối tượng có sử dụng nước của đơn vị cấp nước sạch :
trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp ( đồng )
=
sạch sử dụng của đối tượng nộp phí (m 3 )
x
sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (đồng / m 3 )
b) Trường hợp đối với các hộ gia đình, tổ chức, cơ sở kinh doanh tự khai thác nước để sử dụng tại khu vực có hệ thống nước sạch đi qua thì được tính như sau:
Đối với hộ gia đình và tổ chức không sản xuất, kinh doanh: Được xác định vào số người theo sổ hộ khẩu gia đình (đối với hộ gia đình) hoặc bảng chấm công, bảng lương , hợp đồng lao động (đối với tổ chức không sản xuất, kinh doanh như bệnh viện, trường học, trụ sở, văn phòng của các đơn vị hành chính…) và lượng nước sạch sử dụng bình quân đầu người trong xã, phường, thị trấn.
Cách tính: Hộ gia đình Ông Nguyễn Văn A có 5 nhân khẩu.
Lượng nước sử dụng bình quân tháng của hộ Ông A = 5 người x 30 ngày x (lượng nước sử dụng của 01 người/ngày).
Đối với các Cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng thì số lượng nước sạch được xác định căn cứ vào quy mô hoạt động sản xuất, kinh doanh, tự kê khai của Cơ sở và xác định của UBND xã, phường, thị trấn.
Cách tính số phí phải nộp của Cơ sở kinh doanh, dịch vụ được tính như sau:
III/KÊ KHAI VÀ NỘP PHÍ:
1/ Hàng tháng, đơn vị cung cấp nước sạch tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải của các tổ chức, cá nhân là đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đồng thời với việc thu tiền sử dụng nước sạch. Tổ chức, hộ gia đình là đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt có nghĩa vụ nộp đầy đủ phí bảo vệ môi trường đối với nước thải cho đơn vị cung cấp nước sạch đồng thời với việc thanh toán tiền sử dụng nước sạch theo hoá đơn hàng tháng.
2/ Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác định và thu phí đối với tổ chức, Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng thuộc đối tượng phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
3/ Đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn mở tài khoản “ tạm giữ tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải” tại Kho bạc nhà nước trên địa bàn tỉnh. Định kỳ hàng tuần, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải gửi số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đã thu được vào tài khoản tạm giữ. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải mở sổ sách kế toán theo dõi riêng, cập nhật số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phát sinh để thanh toán với ngân sách nhà nước.
4/ Hàng tháng, đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ vào số phí thu được thực hiện tính, lập tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo mẫu biểu quy định gửi Cục thuế và Kho bạc nhà nước nơi mở tài khoản tạm giữ tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Đồng thời, làm thủ tục nộp tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đầy đủ vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước (sau khi trừ đi số tiền phí trích để lại theo quy định) chậm nhất không quá ngày 20 của tháng tiếp theo. 5/ Hàng năm trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày 01 tháng 01 năm dương lịch, đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải thực hiện quyết toán với Cục Thuế tỉnh việc thu, nộp tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được trên địa bàn theo đúng chế độ quy định.
IV/ QUẢN LÝ SỬ DỤNG TIỀN PHÍ THU ĐƯỢC:
Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:
1/ Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:
Để lại 10% trong tổng số phí thu được cho đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để trang trải chi phí cho việc thu phí.
Toàn bộ số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được trích theo quy định trên đây, đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định, cuối năm chưa chi hết thì được chuyển sang năm sau để chi theo chế độ quy định.
Phần chi còn lại (sau khi trích để lại cho đơn vị thu phí) được nộp vào ngân sách nhà nước và phân chia cho các cấp ngân sách trung ương 50% và địa phương 50%.