QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v: Ban hành quy định thực hiện Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21 tháng 06 năm 1994;
Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng; -
Căn cứ Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/05/2000 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ ; -
Căn cứ Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ về việc sứa đổi. Bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số:52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 và Nghị định số: 12/2000/NĐ-CP ngày 05/05/2000 của Chính phủ; -
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số: C46/TT-XD ngày 23/12/2003 QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 . Ban hành kèm theo quyết định này Quy định thực hiện Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2 . Quyết định này thay thế cho Quyết định số 117/2000/QĐ -UB ngày 28/12/2000 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định thực hiện Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phướcvà điều 2 cùa Quyết định số 1182/QD - UB ngày 04/07/2002 của UBND tỉnh về việc thuận chủ trương cấp giấy phép xây dựng và ủy quyền cho UBND thị xã Đồng Xoài cấp giấy phép xây dựng.
Điều 3 . Các Ông (bà) Chánh văn phòng UBND tỉnh. Thủ trưởng các Sở. Ban ngành, đoàn thề trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện thị. các chủ đầu tư. các Ban quản lý dự án. các tổ chức thi công xây dựng, Thủ trưởng các dơn vị. cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Huy Phong
QUY ĐỊNH
Thực hiện Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 125/2003/QĐ-UB ngày 25/12/2003 của UBND tỉnh Bình Phước)
CHƯƠNG I
Điều 1 . Đối tượng phạm vi điều chính của Quy định quản lý đầu tư và xây dựng
1/ Đốì tượng quản lý đầu tư và xây dựng bao gồm:
1.1/ Các dự án đầu tư và xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa lớn, nâng cấp các dự án đã đầu tư và xây dựng.
1.2/ Các dự án đầu tư để mua sắm tài sản kể cả thiết bị, máy móc không cần lấp dặt và san phẩm công nghệ khoa học mới.
1.3/ Các dự án sử dụng vốn ngan sách Nhà nước đế quy hoạch phát iriùn vùng, lành thổ, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn.
1.4/ Các công trình xây dựng sử dụng vốn Nhà nước không yêu cầu phải lập dự án đầu tư.
1.5/ Các đối tượng đầu tư và xây dựng không sử dụng vốn Nhà nước.
2/ Phạm vi điều chỉnh:
2.1/ Đối với các dự án đầu tư của Nhà nước, doanh nghiệp Nhà nước sứ dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư của doanh nghiệp Nhà nước. Nhà nước quản lý đầu tư và xây dựng thông qua việc quyết định đầu tư sau khi dự án dà được thẩm định về quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng đỏ thị, nông thôn, quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng, sử dụng đất dai. tài nguyên, bảo vệ mỏi trường sinh thái (tuv theo yêu cầu đối với từng loại dự án), về phương án tài chính, giá cả và hiệu qua đầu tư của dự án.
2.2/ Đối với các dự án đầu tư của các doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thực hiện theo quy định về đầu tư phát triển của Nhà nước. Các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư không do Nhà nước bảo lãnh, Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư; tổ chức cho vay vốn có trách nhiệm xem xét dự án và quyết định cho vay vốn đầu tư.
2.3/ Đối với các dự án đầu tư của các doanh nghiệp sử dụng các nguồn vốn khác. Nhà nước quản lý thông qua việc dăng ký kinh doanh, cấp phép xây dựng ( nếu dự án đầu tư có xây dựng) quy định tại điểm 7 điều 1 của Nghị định số 12/2000/NĐ - CP ngày 05/05/2000 và tại điểm 6 điều 1 của Nghị định số 07/2003/NĐ - CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 và Nghi định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/05/2000 của Chính phủ.
2.4/ Đối voi dự án quy hoạch phát triển vùng, lãnh thổ. quy hoạch phát trièn ngành, quy hoạch xày dựng dỏ thị và nông thôn. Nhà nước quản lý việc sử dung nguồn vốn ngân sách dể thực hiện dự án. đồng thời quản lý việc huv dông các nguồn vốn khác để lập và triển khai các dự án quy hoạch ghi tiẻt.
2.5/ Đối với các dự án đầu tư của cơ quan đại điện Việt nam tai nước ngoài: dự án có yêu cầu cơ mật thuộc an ninh, quốc phòng; dự án mua sơ hữu ban quyền, việc lập dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 1 1
Điều 1 của Nghị định số 07/2003/NĐ- CP (trừ các nội dung không phù hợp với tính chất của dự án); việc thẩm định dự án, quyết định đầu tư vù quản lý thực hiện dự án theo quyết định riêng cua Thủ tướng Chính phủ trên cơ số đề xuat và kiến nghị cơ quancổ dư án.
2.6/ Dự án đầu tư của người Việt Nam định cư ở nước-ngoài đầu tư tại Việt Nam và người nước ngoài thương trú ở Việt Nam được thực hiện theo pháp luật về khuyến khích trong nước; việc quản lýxây dưng thực hiện theo Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ- CP.
2.7/ Đối với các công trinh nêu sử dụng nguồn vòn sư nghiệp có mức vốn từ 01 tỷ dồng trở lên để đầu tư thì phải thực hiện các thủ tục chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư như đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển. Giao Sở Tài chính- Vật giá hướng dẫn việc thực hiện các công trình sử dụng nguồn vốn sư nghiệp mang tính chất đầu tư có mức vốn dưới 01 tỷ đồng.
Điều 2.
1/ Tất cả các đối tương quản lý đầu tư và xây dựng theo
Điều 1 phải luân thu chặt chẽ các diều khoản trong Quy chế quản lýđầu tư và và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ - CP ngày 08/07/1999, Nghị định số 12/2000/NĐ - CP ngày 05/05/2000 và Nghị định số 07/2003/NĐ - CP ngày 30/01/2003 cua Chính phủ; các Thông tư, Quyêt định của các Bộ, Ngành TW trong công tác quản lý đầu tư và xây dựng, và thực hiện theo đúng nội dung cụ thể hoá tại Quy định này.
2/ Một số nôi dung theo Quy chế quản lý đầu tư và xây dưng, các Thông tư' và Quyết định của các Bộ. Ngành TW hướng dẫn thi hành Quy chế. không được đề cập đến trong bản Quy dịnh này thì thực hiện cụ thể theo Quy chế quản lýđầu tư và xây dựng, và các văn bản của Bộ, Ngành TW.
Điều 3 . Nội dung và điều kiện ghi kế hoạch đầu tư hàng năm
1/ Nội dung kế hoạch đầu tư:
l.l/ Kế hoạch vốn cho công tác điều tra. khảo sát và lập quy hoạch ngành. lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn đều phái được UBND tỉnh duyệt chủ trương.
1.2/ Chi phí chuẩn bị đầu tư bao cồm vốn đầu tư để thực hiện cho việc thi. tuyển chọn thiết kế kiên trúc đối vdi côn G trình có vêu cầu kiên trúc dặc hiệt: chi phí do đạc: khảo sát đánh giá hiện trạng khi lập dự án đầu tư cải tạo, sửa chữa: lập báo cáo nghiên cứu tiền khá thi. khá thi của dự án: thẩm định dự án. Kế hoạch chuẩn bị đầu tư bao gồm danh mục dự án và vốn cho chuẩn bị đầu tư của từng dự án.
1.3/ Kế hoạch chuẩn bị thực hiện đầu tư bao gồm vốn đê thực hiện công tác khảo sát. thiết kế kỹ thuật, các công việc chuân bị thực hiện xây dựng và các ghi phi khác có liên quan đến công tác chuẩn bị thực hiện dự án đầu tư.
1.4/ Kế hoạch thực hiện đầu tư bao cgồm vốn đầu tư đế thực hiện việc mua sắm vật tư thiết bị, xây dựng và các chi phí khác có liên quan đến công tác đấu thầu và đưa dự án vào khai thác sử dụng.
2/ Điều kiện ghi kế hoạch đầu tư:
2.1/ Các dự án được ghi vàokế hoạch chuẩn bị đầu tư phái phù hộp với quy hoạch phát triển ngành, lành thổ được duyệt và được UBND tỉnh duyệt chủ trương.
2.2/ Các dự án chỉ được ghi vào kế hoạch chuẩn bị thực hiện đầu tư khi đã có quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền.
2.3/ Các dư án chỉ dược ghi vàokế hoạch thực hiện đầu tư khi đã có thiết kế - dự toán được phê duyệt của cấp có thẩm quyền. Riêng đối với dự án đầu tư nhóm A. B khi đã có quyết định đầu tư và quyết định phê duyệt thiết kế - dự toán hạng mục công trình của cấp có thẩm quyền thì cũng được ghi kế hoạch.
3/ Lập kế hoạch vốn đầu tư. kiểm tra và thôna báo kế hoạch thanh toán vốn đầu tư XDCB năm:
3.1/ Lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB năm: Hàng năm, theo Nghị quyết của HĐND, UBND tỉnh phân bổ và quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án đã đủ điều kiện ghi kế hoạch vốn thuộc phạm vi quản lý.
Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm phôi hợp với sở Kế hoạch và Đầu tư về việc dự kiến phân bổ vốn đầu tư XDCB. lập dự kiên phân bổ kế hoạch chi đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp cho từng dư án do tỉnh quản lý trước khi báo cao UBND tỉnh quyết định.
Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng của huyện, thị và thẩm mưu cho UBND huyện, thị phân bổ vốn đầu tư cho từng dự án do huyện, thị quản lý.
3.2/ Kiểm tra và thông báo kế hoạch thanh toán vốn đầu tư XDCB hàng năm:
Trên cơ sở kế hoạch vốn đầu tư đã được phân bổ, sở Tài chính - Vật giá hoặc phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị thông báo kế hoạch thanh toán vốn đầu tư cho Kho bạc Nhà nước để làm căn cứ thanh toán vôn cho các dự án. Kế hoạch thanh toán von đầu tư được phân bổ cho từng dự án có đủ điều kiện được bỏ trí kế hoạch vốn theo quy định. Trường hợp kế hoạch phân bổ chưa đúng với quy định, Sở Tài chính- Vật giá hoặc phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị có văn bản báo cáo UBND tỉnh hoặc UBND huyện, thị điều chỉnh, đồng thời chưa thông báo kế hoạch thanh toán đối với các dự án chưa đủ thủ tục.
Để thực hiện công tác kiểm tra và thông báo kế hoạch thanh toán vôn đầu tư. Chủ đầu tư phải gửi cơ quan tài chính các cấp các tài liệu cơ sở cùa dự án theo đúng quy định của Bộ Tài chính.
4/ Chế độ báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư: Các chủ đầu tư thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm gửi đến sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Tài chính-Vật giá, Sở Xây dựng và sở có xây dựng chuyên ngành đốì với dự án chuyên ngành, báo cáo lập theo biểu mẫu theo quy định hiện hành.
Điều 4
Giám sát, đánh giá đầu tư
1/ Giám sát, đánh giá các hoạt động đầu tư của nền kinh tế quốc dân, ngành. lãnh vực, địa phương gọi là giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư. Giám sát đánh giá các dự án đầu tư do người có thẩm quyền cho phép đầu tư hoặc quyết định đầu tư gọi là giám sát, đánh giá dự án đầu tư.
2/ Nội dung giám sát, đánh giá đầu tư thực hiện theo Thông tư số 03/2003/TT - BKH ngày 19/05/2003 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn công tác giám sát, đánh giá đầu tư.
CHƯƠNG II
Điều 5
Lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư
1/ Nội dung của tổng mức đầu tư, hồ sơ thẩm định dự án đầu tư và báo cáo đầu tư phải thực hiện theo đúng tinh thần Thông tư số 06/1999/TT - BKH ngày 24/11/1999, Thông tư số 11/2000/TT - BKH ngày 11/09/2000, Thông tư số 07/2000/TT - BKH ngày 03/07/2000 và Thông tư số 04/2003/TT - BKH ngày 17/05/2003 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn về thẩm tra, thẩm định dự án đầu tư; sửa đổi bổ sung một số điểm về hồ sơ thẩm định dự án. báo cáo đầu tư và tống mức đầu tư.
2/ Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước:
2.1/ Giao sở Kế hoạch và Đầu tư tiêp nhận hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt dư án đầu tư (báo cáo nghiên cứu tiền khá thi, báo cáo nghiên cứu khả thi. hoặc báo cáo đầu tư) của chủ đầu tư và thực hiện:
2.1.1/ Đối với các dự án quan trọng Quốc gia thuộc nhóm A do Quôc hội quyết định chu trương đầu tư: sở kế hoạch và Đầu tư lập các thủ tục. dự thảo tờ trình để UBND tình ký trình Thủ tướng Chính phủ (kế cả các dự án đầu tư sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước, và các nguồn vốn khác).
2.1.2/ Đối với các dự án nhóm A (còn lại). B. C có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước: Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển hồ sơ tới sở Xây dựng, sở có xây dựng chuyên ngành. Sở Tài chính - Vật giá, sở Khoa học - Công nghệ (dự án liên quan đến khoa học – côngn nghệ), sở ngành kinh tê - kỹ thuật (dự án có liên quan đến ngành kinh tế - kỹ thuật) để các Sở ngành có ý kiên thẩm định về chuyên ngành (riêng dự án nhóm A Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển thêm hồ sơ để lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ quản lý ngành. Bộ Kế hoạch và Đẩu tư, Bộ Xây dựng (đối với các dự án đầu tư xây dựng). Bộ Tài chính).
2.1.3/ Đối với tất cả các dự án đầu tư xâỵ dựng có yêu cầu thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị định số: 30/2003/NĐ - CP ngày 04/04/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hanh một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy. Soưe sons! với việc gửi hồ sơ dự án đển Sở Kếhoạch và Đầu tư, Chủ đầu tư còn phải gửi hồ sơ dự án đến Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chừa cháy để thẩm duyệt về phòng cháy và chừa cháy. Trong thời gian chờ Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thẩm duyệt về phòng cháy và chửa cháy, Sở Kếhoạch và Đầu tư vẫn tiếp tục tiến hành công tác thẩm định dư án. Sau khi cơ kết quả thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy. Chủ đầu tư gửi kết quả thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy dđến cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án để tổng hợp trình cấp thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp phải chỉnh sửa. bô sung theo ý kiến thẩm định của các Bộ ngành TW. Sơ ngành chức năng, sở Kếhoạch và Đầu tư có văn bản yêu cầu Chủ đầu tư và đơn vị lập dự án chỉnh sửa đề hoàn chỉnh dự án. Sau đó tổng hợp lập báo cáo thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định đầu tư.
Tùy theo quy mô, tính chất của từng dự án. sở Kế hoạch và Đầu tư có thể hợp đồng thuê tư vấn thẩm định lãnh vực của từng dự án như công nghệ, kỹ thuật, tài chính nhưng vẫn phải lấy ý kiến của các sơ,ngành chức năng về thẩm định theo chuyên ngành.
3/ Đối tượng được uỷ quyền quyết định đầu tư:
3.1/ Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc sở Kế hoạch và Đầu tư quyêt định đầu tư các dự án có mức vốn đầu tư dưới 01 tỷ đồng .
3.2/ Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch UBND huyện, thị dươc quyết định đầu tư các dự án trong phạm vi ngàn sách huyện, thị (bao gồm cá các khoán bổ sung từ ngân sách tỉnh) có mức vốn đầu tư dưới 03 tỷ đồng .
4/ Đối với dự án nhóm A (còn lại), B, c sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh , vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Giám đốc công ty dộc lập thuộc doanh nghiệp Nhà nước quyêt định đầu tư tự thẩm định và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Riêng đối với dự án nhóm A chủ đầu tư phai gứi hổ sơ đến Bộ quản lý ngành. UBND tinh để tổ chức thẩm tra dự án. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thẩm tra dự án, lấy ý kiến bằng văn bản và lập đầy đủ thủ tục trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Bộ Xây dựng (đối với các dự án đầu tư xây dựng). Bộ Tài chính và các Bộ ngành liên quan đến dự án để tổng hợp báo cáo Thú tương Chính phủ cho phép đầu tư.
5/ Đối với dự án nhóm A (còn lại). B. C sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước:Doanh nghiệp ( không phân biệt thành phần kinh tế ) quyết định đầu tư. tự thẩm định và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Riêng đối với dự án nhóm A chủ đầủ tư phái gửi hồ sơ đến Bộ quản lý ngành. UBND tỉnh để tổ chức thẩm tra dư án. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thẩm tra dư án, lây ý kiến bằng văn bản và lập đầy đủ thủ tục trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Bộ Xây dựng (đối với các dự án đầu tư xây dựng). Bộ Tài chính và các Bộ ngành liên quan đến dự án dế tổng hơp báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Bộ trưởng. Chủ tịch UBND tỉnh cho phép đầu tư.
6/ Đối với dự án nhóm A (còn lại), B. C sử dụng các nguồn vốn khác:
6.1/ Doanh nghiệp (không phân biệt thành phần kinh tế) quyết định đầu tư. tự thẩm định và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Riêng đối với dự án nhóm A chủ đầu tư phái gửi hồ sơ đến Bộ quản lý ngành, UBND tỉnh đê tổ chức thẩm tra dự án. sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thẩm tra dự án. lây ý kiên bằng văn bản và lập đầy đủ thủ tục trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Bộ Xây dựng (đối với các dự án đầu tư xây dựng). Bộ Tài chính và các Bộ ngành liên quan đến dự án dế tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền cho Bộ trưởng , Chủ tịch UBND tỉnh cho phép đầu tư.
6.2/ Đối với các dự án sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau, chủ đầu tư có trách nhiệm tách riêng các hạng mục hoặc phần việc của dự án để bố trí riêng từng loại nguồn vốn cho các hạng mục, phần việc đó và quản lý các hạng mục, phần việc này theo quy định đối với loại nguồn vốn đã bố trí.
Đối với các dự án sử dụng nhiều nguồn vốn mà không thể tách riêng các hạng mục hoặc phần việc của dư án thì dự án được quản lý theo quy định đối với nguồn vốn co tỷ lệ % lớn nhất trong tống mức đầu tư của dự án.
Đối với các dự án sử dụng vốn góp của nhiều thành viên, căn cứ vào tỷ lệ vốn góp và đặc điểm của dự án, các thành viên thoả thuận phương thức quản lý và tổ chức điều hành dự án.
7/ Các dự án chỉ cần lập báo cáo đầu tư theo quy định tại điểm 4.2 phần IV cua Thông tư số: 04/2003/TT - BKH ngày 17/06/2003 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về thẩm tra, thẩm định dự án đầu tư; sửa dổi, bổ sung một số điểm về hồ sơ thẩm địnhdự án, báo cáo đầu tư và tổng mức đầu tư thì chỉ lập báo cáo đầu tư mà không phải thẩm định. Chủ đầu tư có trách nhiệm trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét báo cáo đầu tư để quyêt định đầu tư.
8/ Trong trường hợp cần thiết Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc UBND tỉnh sẽ tổ chức cuộc họp để thông qua và quyết định đầu tư dự án.
Điều 6
Thời hạn thẩm định các dự án đầu tư kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
1/ Đối với các dự án đầu tư thuộc nhóm A: Thời hạn thẩm định không quá 60 ngày.
2/ Đối với các dự án đầu tư thuộc nhóm B: Thời hạn thẩm định không quá 30 ngày.
3/ Đối với các dự án đầu tư thuộc nhóm C: Thời hạn thẩm định không quá 20 ngày
4/Thời gian thẩm định riêng của các Sở. ngành chức năng không quá 1/2 thời gian theo mục 1. 2, 3 nêu trên. Nếu vượt qua thời gian này mà Sở. ngành nào chưa có văn bản trả lời thì xem như Sở, ngành đó thống: nhất với nội dung hồ sơ dự án.
5/ Đối với các dự án có chính sửa và bổ sung, sau khi chủ đầu tư đã hoàn chỉnh dự án thì thời gian cơ quanchức năng thẩm định trình cấp thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt không quá 1/3 thời gian thẩm địnhtheo quy định.
CHƯƠNG III
Điều 7
Lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán
1/ Nội dungcủa việc lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán cua các dự án đầu tư phái thực hiện đúng theo quy định lập, thẩm định và phê duyệt thiên kế kỹ thuật và tổng dự toán theo Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số: 18/QĐ-BXD ngày 27/06/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Thông tư số: 09/2000/TT-BXD ngày 17/07/2000, và Thông tư số: 07/2003/TT - BXD ngày 17/06/2003 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư.
2/ Đối với dự án nhóm A sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước:
2.1/ Giao Sở Xây dựng và Sở có xây dựng chuyên ngành (Sở Xây dựng đối với các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp cấp thoát nước đô thị: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các công trình xây dựng thủy lợi. nông nghiệp. lâm nghiệp: Sở Giao thông - Vận tải đối với các công trình xây dựng giao thông ; Sở Công nghiệp đối với các công trình xây dựng hầm mỏ. nhà máy phát điện, đường dây tải điện và trạm biến áp; Bưu điện tỉnh đối với các công trình xây dựng bưu chính viễn thông mà phần công nghệ chuyên ngành là chủ yêu), tiếp nhận hồ sơ thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán của các dự án đầu tư thuộc chuyên ngành mình và thực hiện:
2.1.1/ Đối với các dự án quan trọ ng Quốc gia do Thủ tướng quyết định đầu tư. các dự án nhóm A sử dụng vốn ngân sách Nhà nước: Sở Xây dựng lập các thủ tục, dự thảo tờ trình để UBND tỉnh ký, trình Bộ Xây dựng thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán.
Riêng các công trình xây dựng chuyên ngành thuộc dự án nhóm A sử dụng vôn ngân sách Nhà nước: Sở có xây dựng chuyên ngành lập các thủ tục. dự thảo tờ trình để UBND tỉnh ký. và trình các Bộ ngành TW chủ trì tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán:Bộ Nông nghiệp và Phát triến nông thôn đối với các công trình xây dựng thủy lợi, nông nghiệp, lâm nghiệp; Bô Giao thông - Vận tải đối với các công trình xây dựng giao thông; Bộ Công nghiệp đối với các công trình xây dựng hầm mỏ, nhà máy phát điện, đường dây tải điện và trạm biến áp: Bộ Bưu chính- Viễn thông đối với các công trình xây dựng bưu chính viễn thông mà phần công nghệ chuyên ngành là chủ yếu; Bộ Quốc phòng và Bộ Công an đối với các công trình an ninh. quôc phòng và bảo vệ bí mật quốc gia .
Đối với các dự án nhóm A sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước báo lành. Vốn tin dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và các dư án đầu tư mua sắm trang thiết bi có những yêu cầu chuyên môn đặc thù; Chủ tịch Hội đồng quản trị. Giám đốc công ty độc lập phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, sau khi có kết quả thẩm định của sở Xây dựng hoặc Sở có xây dựng chuyên ngành.
3/ Đối với các dự án nhóm B, C sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh , vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: Sở Xây dựng hoặc Sở có xây dựng chuyên ngành trực tiếp thẩm dịnh thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán công trình có tổng dự toán lớn hơn 01 tý đồng và tổng hợp trình UBMT tỉnh phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán.
4/ Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc sở Xây dựng hoặc Sở có xây dựng chuyên ngành thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán công trình có tổng dự toán dưới 01 tỷ đồng .
5/ Đối với các dự án nhóm A, B, C sử dụng vốn do các doanh nghiệp đầu tư: Doanh nghiệp tự tổ chức thẩm định, người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán.
6/ Đối vói những hồ sơ thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán hoặc thiết kế kỹ thuật của các dự án đầu tư có liên quan đến các lãnh vực công nghệ. môi trường kỹ thuật chuyên ngành. . . Sở Xây dựng hoặc Sở có xây dựng chuyên ngành phái gừi hồ sơ tới các Sớ ngành chức năng để lấy ý kiến thẩm định về chuyên môn của các Sở ngành đó. Sau đó mới tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt hoặc phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán.
7/ Đối với tất cả các hồ sơ thiết kế kỹ thuật có yêu cầu thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị định số: 35/2003/NĐ-CP ngày 04/04/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số diều của Luật phòng cháy và chừa cháy. Song song với việc gửi hồ sơ dến cơ quan thẩm định, Chủ đầu tư còn phái gửi hồ sơ thiết kế kỹ thuật đến Cơ quan Cánh sát phòng cháy và chừa cháy đề thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy. Trong thời gian chờ Cơ quan Canh sát phòng cháy và chữa cháy thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy, cơ quan thẩm định vẫn tiếp tục tiến hành công tác thẩm định thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán. Sau khi có kết quá thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy. Chủ đầu tư gửi kết quả thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy đến cơ quan tiếp nhận ho sơ thiết kế kỹthuật - tổng dự toán dể tổng hơp trình cấp thẩm quyền phê duyệt.
8/ Đối với các hổ sơ thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán còn lại không thuộc danh mục quy định tại Phụ lục 3 khi xây dựng mới. cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng vẫn phải có thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật nhưng không bắt buộc phải thẩm duyệt về phòng cháy và chừa cháy. Trong trườngs hợp xét thấy cần thiết, cơ quan thẩm định thiết kế kỹ thuật có thể lấy ý kiến về chuyên ngành bằng văn bản cơ quanphòng cháy và chữa cháy. Thời gian lấy ý kiến về chuyên ngành theo quy định tại khoản 4
Điều 8 của Quy định này.
9/ Đối với việc áp dụng thiết kế mầu điển hình của các dư án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước đã được phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, khi áp dụng lại đều phải được lập. thẩm định và phê duyệt lại tổng dự toán cho phù hợp với địa điểm và thời gian lập tổng dự toán theo phân cấp như trên.
10/ Tùy theo quy mô. tính chất phức tạp của thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán của một số dự án. cơ quan chủ trì việc thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán đề nghị chủ đầu tư hợp đồng thẩm tra với đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân để thẩm tra về mặt chuyên môn kỹ thuật, giá vật tư thiết bị. Khi có kết quả thẩm tra của tổ chức tư vấn . xác định hồ sơ đạt yêu cầu về kỹ thuật và giá vật tư thiết bi cơ quan chủ trì việc thẩm định kiểm tra lại và thẩm định tổng hợp dể trình UBND tỉnh phê duyệt hoặc phê duyệt thiết kế kỷ thuật và tổng dự toán.
1 1/ Đối với các dư án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND huyện thị: Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho Chủ tịch UBND huyện, thi phê duyẹt thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán đối với các dự án thuộc thầm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND huyện, thị; cụ thế:
11.1/ Các dự án có thiết kế mẫu điên hình đã được phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán: Khi áp dụng thực hiện phải lập lại tổng dự toán và được phòng Quản lý đô thị thị xã hoặc phòng Công thương huyện làm đầu mối thẩm định trước khi trình UBND huyện thị phê duvệt.
11.2/ Các dự án đầu tư xây dụng, mua sắm trang thiếtbị có thiết kế kỹ thuật mới có giá trị xây lắp, thiết bị dưới 500 triệu đồng được phòng Quản lý đô thi thị xã hoặc phòng công thương huyện thẩm định hoặc thuê tổ chức tư vấn có tư cách pháp nhân thầm định trước khi trình Chủ tịch UBND huyện thị phê duyệt.
11.3/ Các dự án đầu tư xây dựng. mua sắm trang thiết bị có thiết kế kỹthuật mới có giá trị xây lắp. Thiết bị lớn hơn 500 triệu đồng Thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán do phòng Quán lý đô thị thị xã hoặc phòng Công thương huyện làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, tổng hợp và phải được Sở Xây dựng hoặc Sở có xây dựng chuyên ngành hoặc tổ chức tư vấn có tư cách pháp nhân thẩm định trước khi trình Chủ tịch UBND huyện thị phê duyệt,
Điều 8
Thời gian thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán kế từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
1/ Đối với các dự án đầu tư thuộc nhóm A: Thời hạn thẩm địnhkhông quá 45 ngày.
2/ Đối với các dự án đầu tư thuộc nhóm B: Thơi hạn thẩm định không qua 50 ngày.
3/ Đối với các dự án đầu tư thuộc nhóm C: Thời hạn thẩm định không quá 20 ngày.
4/Thời gian thẩm định riêng của các sở, ngành chức năng không quá 1/2 thời gian theo mục 1. 2. 3 nêu trên. Nếu vượt quá thời gian này mà sở, ngành nào chưa có văn bản trả lời thì xem như sở, ngành đó thống nhât với nội dung hồ sơ dự án.
5/ Đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán có chỉnh sửa và bổ sung, sau khi chủ đầu tư đã hoàn chính hồ sơ thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán thì thời gian của cơ quan chức năng thầm định trình cấp thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt không quá 1/3 thời gian thẩm định theo quy định.
Điều 9
Quản lý đấu thầu và ghi định thầu trong đầu tư và xây dựng
Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì soạn thảo trình UBND tỉnh ban hành quy định thực hiện Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo các Nghị định số: 88/1999/NĐ-CP ngày 01/09/1999, Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05/05/2000 và Nghị định số 66/2003/NĐ-CP ngày 12/06/2003 của Chính phủ.
Điều 10
Quản lý chât lượng công trình xây dựng
1/ Tât cá các dự án đầu tư và xây dựng khi thực hiện thi cô nil xây dựng đều phải tuân thủ Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 18/2003/QĐ-BXD ngày 27/06/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
2/ Sở Xây dựng và sở có xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng các công trình xây dựng thuộc các dự án nhóm B, C trên địa bàn tỉnh.
Điều 11
Thanh toán vốn đầu tư
Việc thanh toán vốn đầu tư phải thực hiện theo đúng tinh thần Thông tư số 44/2003/TT-BTC ngày 15/05/2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dần quản lý. Thanh toán vốn-đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
Điều 12
Trình tự, thủ tục cấp giấy phép xây dựng
Việc cấp giấy phép xây dựng phải thực hiện theo đúng tinh thần Thông tư liên tịch số 09/1999/TTLT-BXD-TCĐC ngày 10/12/1999 của Bọ Xây dựng và Tong cục Địa chính hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng và Thông tư số 03/2000/TT-BXD ngày 25/05/2000 của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 09/1999/TTLT-BXDTCĐC ngày 10/12/1999 của Bộ Xây dựng và Tổng cục Đị-a chính hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng.
Điều 13
Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
1/. Chủ tịch UBND tỉnh cấp giấy phép xây dựng các công trình sử dụng vốn Nhà nước thuộc dự án nhóm B các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật thuộc dối tượng phải cấp giấy phép xây dựng, và các công trình tôn giáo.
2/. Phân cấp cấp giấy phép xây dựng
2.1. Giao Chủ tịch UBND các huyện trong tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình nhà ở riêng lẻ thuộc sở hữu tư nhân, các công trình dịch vụ của các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện quản lý.
2.2. Giao Chủ tịch UBND thị xã Đồng Xoài cấp giấy phép xây dựng dối với các công trình nhà ở riêng lẻ thuộc sở hữu tư nhân trên địa bàn thị xã quản lý (trừ các công trình xây dựng tiếp giáp với các tuyến đường chính gồm đường Hùng Vương, đường Phú Riềng Đỏ, Quốc lộ 14 và các tuyến đường có chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch từ 28m trờ lên trong phạm vi nội ô thị xã Đồng Xoài, trong dó không bao gồm các công trình xây dựng nhà ở thuộc đất tái định cư đã ủy quyền cho UBND thị xã Đồng Xoài cấp giấy phép xây dựng).
2.3. Khi cấp giấy phép xây dựng các công trinh theo thẩm quyền, Ghi i tịch UBND các huyện, thị xã phải thực hiện các thủ tục hành chính về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật và sự chí đạo nghiệp vụ chuyên môn của Sở Xây dưng.
3/. Úy quyền cấp giấy phép xây dựng
3.1. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng các công trình tiếp giáp với các trục đường chính tại nội ô thị xà Đồng Xoài gồm đường Hùng Vương, đường Phú Riềng Đỏ, Quốc lộ 14, và các tuyến đường có chỉ giới đường đó theo quy hoạch từ 28m trở lên; và các công trình còn lại trên địa bàn tỉnh Bình Phước không phân cấp cho UBND các huyện, thị xã.
3.2. Giao Giám đốc Sở xây dựng thẩm mưu trình UBND tỉnh điều chỉnh Quyết định số: 1182/QĐ-UB ngày 04/07/2002 của UBND tỉnh về việc thuận chủ trương cấp giấy phép xây dựng và ủy quyền cho UBND thị xã Đồng Xoài cấp giấy phép xây dựng.
CHƯƠNG IV
Điều 14
Nghiệm thu bàn giao công trình
1/ Công tác nghiệm thu phải được thực hiện đúng theo quy định về quản lý chát Jượng công trình kèm theo Quyết định số 18/2003/QĐ-BXD ngày 27/06/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
2/ Công trình xây dựng chỉ được bàn giao toàn bộ cho Chủ đầu tư khi đã xây dựng hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt, vận hành đúng yêu cầu kỹ thuật và nghiệm thu đạt yêu cầu chat lượng (kế cả việc hoàn thiện nội, ngoại thất công trình và thu dọn vệ sinh mặt bằng).
3/ Khi bàn giao công trình, phải giao cả hồ sơ hoàn thành công trình, những tài liệu về các vấn đề liên quan đến công trình được bàn giao.
Biên ban tổng nghiệm thu bàn giao công trình là văn bản pháp lý để chủ đầu tư đưa công trình vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư.
4/ Chủ đầu tư hoặc tổ chức được giao quản lý khai thác sử dụng phải có trách nhiệm khai thác, sử dụng năng lực công trình, hoàn thiện tổ chức phương pháp quản lý nhằm khai thác đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật theo thiết kế dược duyệt, và có trách nhiệm thực hiện bảo trì công trình.
Điều 15
Bảo hành và bảo hiểm công trình xây dựng
1/ Các dự án có đầu tư và xây dựng sau khi hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng, nhà thầu xây dựng phái chịu trách nhiệm bảo hành xây lắp công trình.
Thời hạn bảo hànhđối với công trình thuộc nhóm A: 24 tháng, mức tiền tối thiểu là 3%.
Thời hạn bảo hành đối với công trình thuộc nhóm B, C: 12tháng, mức tiền tối thiểu là 5%.
2/ Khi tiến hành đầu tư và xây dựng, Chủ đầu tư phái mua bảo hiểm công trình tại một công ty bảo hiểm hợp pháp ở Việt Nam.
3/ Việc thực hiện chế độ báo hiểm công trình xây dựng thực hiện theo Thông tư số: 76/2003/TT-BTC ngày 04/08/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về bảo hiểm trong đầu tư và xây dựng.
Điều 16
Quyết toán vốn đầu tư
Thực hiện theo điều 56, 57 của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ - CP ngày 08/07/1999, Nghị định số 12/2000/NĐ - CP ngày 05/05/2000 và Nghị định số 07/2003/NĐ - CP ngày 30/01/2003 của Chính . phủ và Thông tư số 45/2003/TT - BTC ngày 15/05/2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư và các quy định hiện hành của Nhà nước.
1/ Quyết toán vốn đầu tư hoàn thành:
1.1 / Tổ chức thực hiện:
1.1.1/ Đối với các báo cáo quyết toán có giá trị từ 01 tỷ đồng trở lên, số Tài chính - Vật giá tiếp nhận hồ sơ báo cáo quyết toán của các dự án đầu tư do UBND tỉnh quyết định đầu tư và chủ trì cùng các Sở ngành có liên quan: Văn phòng UBND tỉnh. Sở Kế hoạch và Đầu tư, sở Xây dựng, sở có xây dựng chuyên ngành, Kho bạc Nhà nước tỉnh tổ chức thẩm tra dể trình UBND tỉnh phê duyệt.
1.1.2/ Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá trực tiêp thẩm tra và phê duyệt các báo cáo quyết toán có giá trị dưới 01 tỷ dồng.
1.1.3/ Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện thị tiếp nhận hồ sơ báo cáo quyêt toán của các dự án đầu tư do UBND huyện,thị quyết định đầu tư và thực hiện:
Đốì với các báo cáo quyết toán có giá trị quyết toán từ 300 triệu đồng trớ lên Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện thị chủ trì cùng các phòng ban có liên quan: Văn phòng UBND huyện, thị: phòng Quản lý đô thị thị xà hoặc phòng Công thương: Kho bạc Nhà nước huyện thị tổ chức thẩm tra để trình Chủ tịch UBND huyện thị phê duyệt.
Đối với các báo cáo quyết toán có giá trị quyết toán dưới 300 triệu đồng, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị trực tiếp thẩm tra để trình Chủ tịch UBND huyện, thị phê duyệt.
1.1.4/ Quyết toán vốn đầu tư hoàn thành của các dự án đầu tư thuộc các chương trình Quốc gia (327. 135, định canh định cư ..) và vốn sự nghiệp mang tính chất đầu tư thì cơ quan chủ trì thẩm định quyết toán là cơ quan theo quy định của Bộ Tài chính.
1.1.5/ Đối với các dự án có yêu cầu thuê tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiếm toán háo cáo quyêt toán vốn đầu tư, sau khi được cấp có thẩm quyền cho phép chủ đầu tư là người ký hợp đồng với cơ quan kiểm toán.
2/ Thoi gian lập, thẩm tra, phê duyệt báo cáo quyết toán vốn đầu tư:
Đối với các dự án nhóm B, C chậm nhất là 03 tháng sau khi dư án đầu tư hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng, Chủ đầu tư phái lập xong báo cáo quyết toán vốn đầu tư.
Thời gian thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư không quá 02 tháng đối với dự án nhóm B và 01 tháng đối với dự án nhóm C sau khi nhận đủ hồ sơ báo cáo quyết toán vốn đầu tư hợp lệ theo quy định.
Thời gian phê duyệt quyết toán vốn đầu tư không quá 15 ngày sau khi nhận được báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán vốn đầu tư do cơ quan (đơn vị) chủ trì thẩm tra lập trình.
3/ Xử lý khi cơ phát sinh thay đối:
Đối với các dự án đầu tư có tổng mức đầu tư dưới 500 triệu đồng cơ một số thay đối so với thiết kế - dự toán được duyệt nhưng giá trị quyết toán không vượt tổng mức vốn đầu tư dược duyệt của dự án thì xử lý như sau:
Nếu tổng giá trị phần phát sinh không vượt 5% giá trị tổng dự toán được duyệt và được các cơ quan chức năng chấp thuận nghiệm thu thì được chấp nhận quyết toán.
Nêu tổng giá trị phần phát sinh vượt 5% giá trị tổng dự toán được duyệt thì phải được Sở có xây dựng chuyên ngành thẩm định và trình cấp thẩm quyền phê duyệt bổ sung phần phát sinh đó. Sau khi có quyết định phê duyệt bổ sung phần phát sinh thì mới được chấp nhận quyết toán.
CHƯƠNG V
Điều 17
Các hình thức quản lý thực hiện dự án
Tuỳ theo quy mỏ, tính chât của từng dự án và năng lực của mình. Chú đầu tư có thể lựa chọn một trong các hình thức sau đây dể quản lý thực hiện dự án:
Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án.
Chủ nhiệm diều hành dự án.
Chìa khóa trao tay.
Tự thực hiện dự án.
1/ Đối với các dự án thuộc chuyên ngành và các dự án cơ quan khối tỉnh thuộc nhóm B thì giao cho các Ban quản lý dự án chuyên ngành làm chủ nhiệm điều hành dự án.
2/ Đối với các dự án cơ quan lý khối tỉnh thuộc nhóm C việc thành lập các Ban QLDA được thành lập theo hình thức chủ nhiệm điều hành dự án.
3/ Đối với dự án đang thực hiện đã có Ban QLDA được thành lập theo quy định trước đây vẫn hoạt dộng theo quy định cũ cho đến khi kết thúc dự án.
CHƯƠNG VI :
Điều 18
Quản lý chi phí xây dựng
1/ Sở Xây dựng chủ trì cùng các cơ quan có liên quan lập bộ đơn giá xây dựng địa phương trình UBND tỉnh ban hành áp dụng cho các công trình xây dựng của Nhà nước hoặc doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
2/ Chủ đầu tư, tổ chức tư vấn phải căn cứ vào các quy định quản lý chi phí xây dựng của Nhà nước và của tỉnh đế lập tổng dự toán, dự toán hạng mục công trình và trình người có thẩm quyền phê duyệt làm căn cứ để tổ chức đấu thầu xây lắp và quản lý chi phí sau đấu thầu.
3/ Đối với các dự án đầu tư và xây dựng do các cơ quan và doanh nghiệp Nhà nước đầu tư. giá thanh toán công trình trong mọi hình thức đấu thầu hay chỉ định thầu hoặc tự làm đều không được vượt tống dự toán công trình hoặc dự toán hạng mục công trình được duyệt. Trường hợp phát sinh bất khả kháng vượt tống dự toán hoặc dự toán hạng mục công trình được duyệt phải tiến hành thẩm định và trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định.
4/ Trong quá trình thi công công trình. Chủ đầu tư không được tư ý cho điều chỉnh bổ sung hồ sơ thiết kế được duyệt. Trường hợp cần thiết phải chính sứa bổ sung hồ sơ thiết kế thì Chủ đầu tư phái lập tơ trình trình cấp thẩm quyền xem xét thuận chủ trương cho diều chỉnh bổ sung và gửi cơ quan thẩm định trình cấp thẩm quyền phê duyệt thiết kế - dự toán điều chỉnh, bổ sung.
Điều 19
Chi phí lập, thẩm định, tư vấn các dự án đầu tư và thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán
1/ Chi phí lập dự án, thẩm định dự án đầu tư:
Dự án đầu tư thuộc nguồn vốn nào thì chi phí lập dự án, lệ phí thẩm định dự án tính trong nguồn vốn đó.
Chi phí cho công tác lập dự án, lệ phí thẩm định dự án. chi phí thuê chuyên gia thẩm định dự án được xác định trong vốn đầu tư của dự án.
Dự án dã được thẩm định, nhưng không được thực hiện thì chi phí cho công tác lập, thẩm định dự án được trích từ nguồn vốn của doanh nghiệp hoặc trích từ chi phí sự nghiệp thuộc các cơ quan hành chính sự nghiệp hoặc trích từ vốn ngân sách Nhà nước đã bố trí cho dự án trong kế hoạch để thanh toán.
2/ Chi phí lập, thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán: (kể cả chi phí thuê chuyên gia, các tổ chức tư vấn chuyên ngành) được tính vào tổng mức đầu tư tổng dự toán công trình. Tất cả chi phí trên được lập căn cứ theo các Quyết định. Thông tư hướng dẫn của Bộ Xây dựng. Bộ Tài chính theo quy định hiện hành.
3/ Quản lý, thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư:
Việc quản lý, thu. nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư thực hiện theo dúng quy định của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành của Nhà nước hướng dẫn về chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư.
CHƯƠNG VII
Điều 20
Thanh tra, kiểm tra các hoạt động đầu tư và xây dựng
Tất cả các hoạt động đầu tư và xây dựng thuộc mọi tổ chức cá nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh đều phải chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chức năng Nhà nước theo từng lãnh vực.
Công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt dộng đầu tư và xây dựng phải căn cứ vào quy định của pháp luật về thanh tra và kiểm tra.
Điều 21.
Tổ chức, cá nhân hoạt động đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh nêu vi phạm các quy định của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng và theo quy định nàv thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự. nêu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Các cơ quan chức năng Nhà nước, cán bộ, công chức làm nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đầu tư và xây dựng mà không làm đầy đủ nhiệm vụ được giao hoặc tự đặt ra các thủ tục,yêu cầu ngoài quy định, trì hoãn việc giải quyết các yêu cầu của đối tượng khi đã đủ các điều kiện quy định thì tùy theo tính chất, mức độ sai phạm sẽ bị xứ lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. nếu gây thiệt hại thì phải bồi thưởng theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG VIII
Điều 22 . Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, đoàn thể trực thuộc tính, Chủ tịch UBND các huyện thị, các Chủ đầu tư, các Ban QLDA, các tổ chức thi công xây dựng và các tố chức tư vấn, thiết kế hành nghề trên địa bàn tỉnh Bình Phước, các tổ chức và cá nhân có nhu cầu đầu tư và xây dưng trong địa bàn tỉnh Bình Phước chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, các Thông tư. Quyêt định của các Bộ ngành TW triển khai thi hành Quy chế và các điều khoản cụ thể hóa tại Quy định này.
Điều 23 . Quy định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ban hành và áp dụng thống nhất trong địa bàn tỉnh Bình Phước. Những quy định trước đây của UBND tỉnh trái với Quy định này đều không còn hiệu lực thi hành.