QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định về quản lý thực hiện
Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 trên địa bàn tỉnh Bình Phước UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản qui phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010;
Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010;
Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010;
Chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2010;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý thực hiện
Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (Gọi tắt là
Chương trình 135 giai đoạn II) trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2
Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị, UBND các xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Hưng
QUY ĐỊNH
Về quản lý thực hiện
Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Chương I
Điều 1
Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
a) Phạm vi áp dụng
Chương trình:
Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (Sau đây gọi tắt là
Chương trình 135 giai đoạn II) thực hiện trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Chương trình:
Chương trình các xã, thôn bản đã hoàn thành mục tiêu.
Điều 2
Ban chỉ đạo
Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng đồng dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010
Chương trình mục tiêu Quốc gia của tỉnh thực hiện nhiệm vụ của Ban chỉ đạo
Chương trình 135 giai đọan II. Trong đó giao Ban Dân tộc tỉnh là Thường trực Ban chỉ đạo
Chương trình 135 giai đoạn II.
Chương trình 135 giai đoạn II cấp huyện theo đề nghị của UBND huyện. Ban chỉ đạo
Chương trình 135 giai đọan II cấp huyện do Phó Chủ tịch UBND huyện làm Trưởng ban. Thường trực Ban chỉ đạo là Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành viên là đại diện các phòng, ban có liên quan.
Chương II
Điều 3
Quy định về phân cấp quản lý, thực hiện các
Chương trình
Chương trình của tỉnh có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp, tham mưu cho UBND tỉnh trong việc triển khai thực hiện
Chương trình 135 giai đoạn II trên địa bàn tỉnh. Các sở, ban ngành là Thành viên Ban chỉ đạo có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ được quy định tại
Điều 7 của Quyết định số 133/2004/QĐ-UB ngày 31/12/2004 của UBND tỉnh Bình Phước và các nhiệm vụ khác khi được Ban chỉ đạo phân công.
2. Cấp huyện: UBND cấp huyện là cấp quản lý, tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát tình hình thực hiện
Chương trình 135 giai đoạn II trên địa huyện: Gồm có 04 nhiệm vụ chủ yếu của
Chương trình được thực hiện bằng các dự án và chính sách, cụ thể như sau:
Chương trình trên địa bàn xã. Là chủ đầu tư các công trình được phân cấp và do UBND huyện giao.
Điều 4
Quy định về Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án
1. Đối với cấp huyện
a) Chủ đầu tư:
UBND huyện là Chủ đầu tư các dự án, chính sách thuộc
Chương trình 135 giai đoạn II thực hiện trên địa bàn huyện (trừ các công trình do xã làm chủ đầu tư);
Chương trình 135 giai đoạn II trên địa bàn huyện.
Chương trình 135 giai đoạn I để tiếp tục thực hiện dự án phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu thuộc
Chương trình 135 giai đoạn II (Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện không được kiêm nhiệm làm Giám đốc Ban quản lý dự án).
Chương trình 135 giai đoạn II có quy mô, kỹ thuật đơn giản (như: đường giao thông đến thôn, bản thi công bằng phương pháp thủ công; Công trình thuỷ lợi: chủ yếu là đào, đắp kênh mương; Lớp tiểu học, lớp mẫu giáo, mần non thôn, bản; Nhà sinh hoạt cộng đồng; Công trình cấp nước sinh hoạt cho thôn, bản; Công trình khác có mức vốn dưới 300 triệu đồng; Công trình xây dựng tại thôn, bản ĐBKK thuộc xã khu vực II) khi được phân cấp và do UBND huyện giao; với các điều kiện sau:
Chương trình 135 giai đoạn II trên địa bàn xã.
Chương trình…;
Điều 5
Kế hoạch vốn và nguồn vốn thực hiện
1. Nguồn vốn
Nguồn vốn đầu tư thực hiện
Chương trình được cân đối trên địa bàn cấp huyện, bao gồm:
Chương trình;
Chương trình;
Chương trình cho UBND các huyện;
Chương trình tại địa phương. UBND các huyện có trách nhiệm cân đối và giao nhiệm vụ cho các xã và các đơn vị trực thuộc theo tiêu chí, nhiệm vụ nhưng không được bình quân chia đều. Đồng thời phải phối hợp, lồng ghép với các
Chương trình, dự án khác trên địa bàn nhằm phát huy hiệu quả vốn đầu tư;
Chương trình theo Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg phải được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng nhằm thực hiện có hiệu quả và đạt mục tiêu của
Chương trình, đồng thời phải đưa vào kế hoạch quản lý thống nhất.
Chương trình, cụ thể như sau:
Chương trình 135 giai đoạn I tiến hành rà soát, điều chỉnh quy hoạch xây dựng cho phù hợp với quy hoạch sản xuất và bố trí dân cư. Các xã mới chia tách bổ sung vào
Chương trình 135 giai đoạn II phải tiến hành lập quy hoạch xây dựng trước khi tiến hành các hoạt động xây dựng trên địa bàn;
Chương trình;
Chương trình được hỗ trợ một phần cho đầu tư phát triển của dự án;
Chương trình trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Chương trình để lập kế hoạch năm trình UBND huyện. Kế hoạch đầu tư
Chương trình trên địa bàn huyện được gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Ban Dân tộc tỉnh, Sở Nông nghiệp & PTNT tổng hợp trình UBND tỉnh.
Chương trình 135 giai đọan II cuả tỉnh căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch được UBND tỉnh giao cho
Chương trình tiến hành tổ chức kiểm tra và đôn đốc tình hình triển khai thực hiện ở các huyện theo đúng mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng của
Chương trình.
Chương trình được UBND tỉnh giao. UBND huyện có trách nhiệm chủ động cân đối vốn cho từng dự án, hạng mục công trình (bao gồm cả các nguồn lực huy động khác tại địa phương). UBND huyện tổ chức kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trực thuộc, các đơn vị được chỉ định thực hiện chương trình, UBND các xã thực hiện tốt các chỉ tiêu nhiệm vụ được giao;
Chương trình một cách nhanh chóng và thuận lợi nhằm đạt được hiệu quả cao;
Điều 6
Tổ chức thực hiện các dự án, chính sách thuộc
Chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2010
Điều 5 của Quy định này trình UBND tỉnh quyết định để làm cơ sở phê duyệt dự toán và thanh quyết toán;
Trên cơ sở tổng hợp báo cáo của UBND các huyện, Sở Nông nghiệp & PTNT tiến hành xây dựng dự án tổng thể của tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định;
UBND các huyện có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát tình hình thực hiện dự án trên địa bàn huyện;
UBND huyện giao cho một đơn vị trực thuộc thực hiện nội dung của dự án; Tuỳ theo điều kiện cụ thể mà UBND huyện có thể giao cho UBND xã thực hiện một phần hoặc toàn bộ nội dung của dự án;
Thẩm định và phê duyệt dự án: UBND huyện tự tổ chức thẩm định và phê duyệt dự án có mức vốn đầu tư dưới 01 tỷ đồng. Sở Nông nghiệp & PTNT thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt các dự án có mức vốn đầu tư trên 01 tỷ đồng;
Cơ chế cấp phát vốn: Các nguồn vốn đầu tư cho Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất được quản lý tập trung, thống nhất qua hệ thống Kho bạc Nhà nước để cấp phát, thanh toán. Việc cấp pháp, thanh toán vốn, báo cáo quyết toán vốn dự án được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành.
Nguồn vốn thực hiện dự án: Riêng đối với 2 nội dung: Hỗ trợ xây dựng và phổ biến nhân rộng các mô hình về sản xuất và Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, máy móc, công cụ chế biến bảo quản sản phẩm sau thu hoạch thuộc dự án trên thì được bố trí từ nguồn vốn đầu tư phát triển. Các nội dung còn lại của dự án được bố trí từ nguồn vốn sự nghiệp của dự toán ngân sách năm kế hoạch.
2. Dự án phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu
2.1. Đối tượng công trình đầu tư của dự án:
Công trình đầu tư tại các xã ĐBKK : Bao gồm các công trình được quy định dưới đây:
+ Công trình giao thông từ xã đến thôn bản, liên thôn bản. Không sử dụng nguồn vốn của
Chương trình 135 để đầu tư đường ô tô đến trung tâm xã;
Chương trình 135 để xây dựng công trình điện đến trung tâm xã;
Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã ĐBKK vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010;
Chương trình 135 giai đoạn II trên địa bàn huyện.
Chương trình 135 giai đoạn II, do một số quy định mang tính đặc thù riêng thực hiện như sau:
Điều 29 và
Điều 30 của của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng, cụ thể như sau:
a) Bảo hành công trình xây dựng:
Thời hạn bảo hành công trình được tính từ ngày Chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đã hoàn thành để đưa vào sử dụng và được thực hiện như sau:
+ Không ít hơn 24 tháng đối với mọi loại công trình cấp đặc biệt, cấp I;
+ Không ít hơn 12 tháng đối với các công trình còn lại.
Mức tiền bảo hành công trình xây dựng:
+ Nhà thầu thi công xây dựng công trình và Nhà thầu cung ứng thiết bị công trình có trách nhiệm nộp tiền bảo hành vào tài khoản của Chủ đầu tư theo các mức sau đây:
· 3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng hoặc hạng mục công trình xây dựng có thời hạn bảo hành 24 tháng;
· 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng hoặc hạng mục công trình có thời hạn bảo hành 12 tháng.
+ Nhà thầu thi công xây dựng công trình và Nhà thầu cung ứng thiết bị công trình chỉ được hoàn trả tiền bảo hành công trình sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được Chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành;
+ Tiền bảo hành xây dựng, bảo hành thiết bị công trình được tính theo lãi suất ngân hàng do hai bên thoả thuận. Nhà thầu thi công xây dựng công trình và chủ đầu tư có thể thỏa thuận việc thay thế tiền bảo hành công trình xây dựng bằng thư bảo lãnh của ngân hàng có giá trị tương đương.
b) Trách nhiệm của các bên về bảo hành công trình:
Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm sau đây:
+ Kiểm tra tình trạng công trình xây dựng, phát hiện hư hỏng để yêu cầu Nhà thầu thi công xây dựng công trình, Nhà thầu cung ứng thiết bị công trình sửa chữa, thay thế. Trường hợp các nhà thầu không đáp ứng được việc bảo hành thì chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình xây dựng có quyền thuê nhà thầu khác thực hiện. Kinh phí thuê được lấy từ tiền bảo hành công trình xây dựng;
+ Giám sát và nghiệm thu các công việc khắc phục, sửa chữa của Nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình xây dựng;
+ Xác nhận hoàn thành việc bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình.
Nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình có trách nhiệm sau đây:
+ Tổ chức khắc phục ngay sau khi có yêu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình và phả chịu mọi phí tổn để khắc phục;
+ Từ chối bảo hảnh công trình xây dựng và thiết bị công trình trong các trường hợp sau: Công trình xây dựng và thiết bị công trình hư hỏng không phải do lỗi của nhà thầu gây ra; Chủ đầu tư vi phạm pháp luật về xây dựng bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc tháo dỡ; Sử dụng thiết bị, công trình xây dựng sai quy trình vận hành;
+ Nhà thầu khảo sát xây dựng, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình phải bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra hư hỏng công trình xây dựng, sự cố công trình xây dựng kể cả sau thời gian bảo hành.
2.6.2. Công tác bảo trì xây dựng công trình: Được thực hiện theo
Điều 31,
Điều 32,
Điều 33 và
Điều 34 của Nghị định số 209/2006/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng, cụ thể như sau:
a) Cấp bảo trì công trình xây dựng:
Công trình sau khi được nghiệm thu đưa vào sử dụng phải được bảo trì đề vận hành, khai thác lâu dài. Công việc bảo trì công trình được thực hiện theo các cấp sau đây:
+ Cấp duy tu bảo dưởng;
+ Cấp sửa chữa nhỏ;
+ Cấp sửa chữa vừa;
+ Cấp sửa chữa lớn.
Nội dung, phương pháp bảo trì công trình xây dựng của các cấp bảo trì được thực hiện theo quy trình về bảo trì như sau:
+ Đối với công trình xây dựng mới, nhà thầu thiết kế, nhà sản xuất thiết bị công trình lập quy trình bảo trì công trình xây dựng phù hợp với loại và cấp công trình xây dựng. Đối với các công trình đang sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì thì chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng công trình xây dựng phải thuê tổ chức tư vấn kiểm định lại chất lượng công trình xây dựng và lập quy trình bảo trì xây dựng;
+ Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình lập quy trình bảo trì xây dựng từng loại công trình xây dựng trên cơ sở các tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì công trình xây dựng tương ứng.
b) Thời hạn bảo trì công trình xây dựng:
Thời hạn bảo trì công trình được tính từ ngày nghiệm thu đưa công trình xây dựng vào sử dụng cho đến khi hết niên hạn sử dụng theo quy định của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình;
Trường hợp công trình xây dựng vượt quá niên hạn sử dụng nhưng có yêu cầu được tiếp tục sử dụng thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải xem xét, quyết định cho phép sử dụng trên cơ sở kiểm định đánh giá hiện trạng chất lượng công trình do tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực thực hiện. Người quyết định cho phép sử dụng công trình xây dựng phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình;
Trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình xây dựng trong việc bảo trì công trình xây dựng:
+ Tổ chức thực hiện công tác bảo trì công trình xây dựng theo quy trình về bảo trì công trình xây dựng;
+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng công trình xây dựng bị xuống cấp do không thực hiện quy trình về bảo trì công trình xây dựng theo quy định nêu trên.
2.7. Quy định về giám sát hoạt động xây dựng:
a) Tổ chức giám sát thi công công trình xây dựng bao gồm: Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn giám sát, giám sát tác giả và ban giám sát xã. Chủ đầu tư có trách nhiệm lựa chọn đơn vị tư vấn có đủ năng lực để giám sát thi công công trình. Trường hợp không có tổ chức tư vấn giám sát thi công theo quy định, tùy theo điều kiện cụ thể, Chủ đầu tư tự tổ chức thực hiện giám sát thi công và chịu trách nhiệm về Quyết định của mình.
b) Giám sát của Chủ đầu tư: Được thực hiện theo
Điều 21 của Nghị định số 209/2006/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng, cụ thể như sau:
Kiểm tra các điều kiện khởi công xây dựng công trình: Các công trình xây dựng chỉ được khởi công khi đáp ứng dầy đủ các điều kiện sau đây:
+ Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng do Chủ đầu tư xây dựng công trình và Nhà thầu thi công xây dựng thỏa thuận;
+ Có thiết kế bản vẽ thi công của hạng mục, công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
+ Có hợp đồng xây dựng;
+ Có đủ nguồn vốn để đảm bảo tiến độ xây dựng công trình theo tiến độ đã được phê duyệt trong báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình;
+ Có biện pháp để đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường trong suốt quá trình thi công xây dựng công trình.
Kiểm tra sự phù hợp năng lực của Nhà thầu thi công xây dựng công trình với Hồ sơ dự thầu hoặc Hồ sơ đề xuất đối với trường hợp chỉ định thầu) và hợp đồng xây dựng, bao gồm:
+ Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình đưa vào sử dụng;
+ Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình;
+ Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an toàn phục vụ thi công xây dựng công trình;
+ Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng phục vụ thi công xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng công trình;
Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do nhà thầu thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của thiết kế, bao gồm:
+ Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn và kết quả kiểm định chất lượng thiết bị của các tổ chức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận với vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình trước khi đưa vào xây dựng công trình;
+ Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị lắp đặt vào công trình do Nhà thầu thi công xây dựng cung cấp thì Chủ đầu tư thực hiện kiểm tra trực tiếp vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng.
Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình:
+ Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình;
+ Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu thi công xây dựng công trình triển khai các công việc tại hiện trường. Kết quả kiểm tra đều phải ghi vào nhật ký giám sát của chủ đầu tư hoặc biên bản kiểm tra theo quy định;
+ Xác nhận bản vẽ thi công;
+ Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng ở các giai đoạn theo đúng quy định;
+ Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục công trình xây dựng và hoàn thành công trình xây dựng;
+ Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế để điều chỉnh hoặc yêu cầu nhà thầu thiết kế điều chỉnh;
+ Tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng;
+ Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi công xây dựng công trình.
2.8. Nghiệm thu, bàn giao, quản lý khai thác công trình:
a) Nghiệm thu công trình:
Công tác nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào khai thác sử dụng, Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình. Thành phần nghiệm thu gồm:
+ Đại diện Ban quản lý dự án huyện, xã;
+ Đại diện các đơn vị: Tư vấn thiết kế, tổ chức thi công xây dựng công trình, tư vấn giám sát xây dựng;
+ Đại diện giám sát của Chủ đầu tư, đại diện Ban Giám sát của xã, thôn bản nơi có công trình và đại diện các tổ chức, cá nhân quản lý sử dụng công trình;
b) Bàn giao quản lý và khai thác sử dụng công trình:
Sau khi nghiệm thu hoàn thành công trình, chủ đầu tư phải có trách nhiệm bàn giao công trình cho UBND xã để giao cho thôn, bản, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm quản lý sử dụng, bảo trì và bàn giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến công trình cho UBND UBND xã nơi có công trình quản lý.
3. Dự án đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ xã, thôn bản và cộng đồng
3.1. Đối tượng được đào tạo, bồi dưỡng gồm các đối tượng sau đây:
Công chức cấp xã, cán bộ chuyên trách và không chuyên trách cấp xã. Cán bộ không chuyên trách cấp thôn, bản: Theo quy định tại
Điều 2 của Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về việc chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường thị trấn, Cụ thể như sau:
+ Công chức cấp xã gồm: Trưởng Công an xã, Chỉ huy trưởng quân sự, Văn phòng UBND xã, Cán bộ Thống kê, Cán bộ Địa chính - Xây dựng, Cán bộ Tài chính - kế toán, Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch, Cán bộ Văn hoá - xã hội);
+ Cán bộ chuyên trách cấp xã gồm: Bí thư, Phó Bí thư Đảng uỷ, Thường trực Đảng uỷ cấp xã (nơi không có Phó Bí thư chuyên trách công tác Đảng); Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND xã, Chủ tịch , Phó Chủ tịch UBND xã; Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân và Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã;
+ Cán bộ không chuyên trách cấp xã bao gồm: Trưởng Ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra đảng, Trưởng Ban Tuyên giáo và 01 cán bộ Văn phòng Đảng ủy; Phó Trưởng Công an; Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; Cán bộ Kế hoạch - giao thông - thuỷ lợi - nông, lâm, ngư nghiệp; Cán bộ Lao động - Thương binh và xã hội; Cán bộ dân số - gia đình và trẻ em, thủ quỹ - văn thư - lưu trữ; cán bộ phụ trách Đài truyền thanh; Cán bộ quản lý nhà văn hoá; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; Phó các đoàn thể cấp xã: Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh; Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt Nam;
+ Cán bộ không chuyên trách ở thôn, bản và tổ dân phố bao gồm: Bí thư Chi bộ thôn, bản; Trưởng thôn, bản; Công an viên ở thôn, bản.
Cán bộ được cấp trên tăng cường về giúp xã;
Các thành viên trong ban quản lý dự án và Ban giám sát xã;
Người có uy tín trong cộng đồng của các thôn, bản;
Những người sản xuất giỏi có vai trò tích cực trong công tác xóa đói giảm nghèo, phát triển nông thôn của xã và thôn, bản;
Cán bộ nguồn trong diện quy hoạch của xã;
Cộng tác viên trợ giúp pháp lý cấp xã, thành viên câu lạc bộ trợ giúp pháp lý ở xã;
Thanh niên người dân tộc thiểu số trong độ tuổi từ 16 - 25.
Trong các đối tượng nêu trên ưu tiên đào tạo cán bộ là người dân tộc thiểu số và cán bộ nữ.
3.2. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng: Bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
a) Các chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc và miền núi;
b) Cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện
Chương trình 135 giai đoạn II: Kiến thức về quản lý dự án đầu tư; giám sát đánh giá, báo cáo tổng hợp, thanh quyết toán vốn … của các dự án và chính sách thuộc
Chương trình;
Chương trình: Lập kế hoạch, giám sát đánh giá đầu tư;
Chương trình; Mức chi phí được vận dụng theo một số nội dung chi theo Quy định tại Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 08/12/2004 của Bộ Tài chính về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với cơ quan hành chính sự nghiệp và đơn vị sự nghiệp công lập trong cả nước.
Điều 7
Quản lý, cấp phát và thanh toán vốn
1. Chuyển vốn và cấp phát
a) Vốn đầu tư phát triển:
Căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch vốn đã được UBND tỉnh phê duyệt, hàng năm Sở Tài chính chuyển vốn cho Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện theo hình thức trợ cấp có mục tiêu. Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch đã được UBND huyện phê duyệt, chuyển vốn cho Kho bạc Nhà nước huyện quản lý, cấp phát, thanh toán cho Ban QLDA và các đơn vị thực hiện theo cơ chế quản lý đầu tư xây dựng.
b) Vốn sự nghiệp:
Căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch vốn đã được UBND tỉnh phê duyệt, hàng năm Sở Tài chính có trách nhiệm chuyển vốn về cho Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện căn cứ vào chỉ tiêu và dự toán chi tiết đã được UBND huyện phê duyệt để chuyển vốn qua Kho bạc Nhà nước huyện. Kho bạc Nhà nước huyện có trách nhiệm cấp phát thanh toán vốn cho các Ban QLDA và các đơn vị thực hiện theo tiến độ và dự toán được duyệt.
c) Các nguồn vốn huy động khác:
Tất cả các nguồn vốn đầu tư cho
Chương trình 135 giai đoạn II từ ngân sách Nhà nước đều phải quản lý và thanh toán tập trung, thống nhất qua hệ thống Kho bạc Nhà nước. Đối với các nguồn vốn đóng góp, tài trợ bằng vật tư, hiện vật, lao động hoặc bằng công trình hoàn thành thì căn cứ vào đơn giá hiện vật và giá trị ngày công lao động tại địa phương, cơ quan tài chính quy đổi ra đồng Việt Nam để làm lệnh thu ngân sách. Đồng thời, làm lệnh chi ngân sách gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để hoạch toán vào giá trị công trình và tổng hợp thu, chi ngân sách Nhà nước.
Chương trình 135 giai đoạn II có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán cho các dự án và hạng mục công trình hoàn thành. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện là đầu mối tiếp nhận và chủ trì thẩm tra quyết toán các dự án, hạng mục công trình trình UBND huyện phê duyệt;
Chương trình cấp tỉnh và huyện
Chương trình theo định mức bằng 0,5% trên tổng kinh phí Ngân sách Trung ương cân đối cho
Chương trình. Tổng kinh phí cho các Ban Chỉ đạo toàn tỉnh không quá 500 triệu đồng/năm.
Điều 8
Chế độ báo cáo tình hình thực hiện các dự án, chính sách thuộc chương trình
Định kỳ hàng tháng, hàng quý UBND các huyện và Kho bạc Nhà nước tỉnh báo cáo tình hình thực hiện cho Thường trực Ban chỉ đạo các
Chương trình MTQG của tỉnh (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Dân tộc tỉnh) và UBND tỉnh;
Chương trình báo cáo hàng tháng, hàng quý gửi UBND huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch và các phòng, ban chuyên môn có liên quan;
Chương trình 135 giai đoạn II gửi về Ban chỉ đạo các
Chương trình
Mục tiêu Quốc gia của tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Ban Dân tộc tỉnh, Sở Nông nghiệp & PTNT để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và các Bộ, ngành Trung ương.
Chương III
Điều 9
Tổ chức thực hiện
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, UBND các xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện đúng theo Qui định này.
Điều 10 . Điều chỉnh, sửa đổi
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu phát sinh vướng mắc hoặc những quy định trên đây không còn phù hợp với tình hình thực tế thì UBND các huyện và các cơ quan chức năng báo cáo UBND tỉnh xem xét, xử lý./.