THÔNG TƯ LIÊN TỊCH CỦA BỘ TÀI CHÍNH -TỔNG CỤC ĐỊA CHÍNH Hướng dẫn việc phân cấp, quản lý, cấp phát và thanh quyết toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai
Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước; Nghị định số 51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 87/CP. Liên Bộ Tài chính - Tổng cục Địa chính hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý, cấp phát, thanh quyết toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai như sau: I - Nguyên tắc chung 1/ Thông tư này chỉ áp dụng cho các nội dung chi phục vụ cho việc đo đạc bản đồ và quản lý đất đai thuộc kinh phí sự nghiệp kinh tế. Các nội dung chi sự nghiệp kinh tế khác và các loại kinh phí khác không thuộc phạm vi hướng dẫn của Thông tư này. 2/ Kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai của Tổng cục Địa chính do ngân sách Trung ương đảm bảo; kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai của Sở Địa chính các tỉnh, thành phố trực thuộc TW do ngân sách địa phương đảm bảo. II - phân cấp nhiệm vụ chi đo đạc bản đồ và quản lý đất đai 1/ Nhiệm vụ chi của ngân sách Trung ương: - Xây dựng lưới tọa độ, độ cao các cấp, hạng; lưới thiên văn, lưới trọng lực Nhà nước và lưới địa chính cơ sở. - Đo đạc, thành lập bản đồ địa hình các tỷ lệ (trên đất liền, trên biển, biên giới, địa giới hành chính). - Chi cho công tác biên tập, chế bản in, số hóa và in bản đồ địa hình các tỷ lệ; bản đồ hành chính phạm vi toàn quốc. - Bay chụp ảnh và mua tư liệu ảnh hàng không, ảnh viễn thám phục vụ đo vẽ thành lập bản đồ địa hình, thành lập bản đồ ảnh địa chính cung cấp cho các địa phương tiếp tục đo vẽ chi tiết để thành lập bản đồ địa chính. - Quản lý thu thập, xử lý thông tin, lưu trữ tư liệu địa chính ở Trung ương. - Chi cho công tác tổng kiểm kê đất đai định kỳ theo quy định của Luật Đất đai, bao gồm: soạn thảo in ấn, ban hành các văn bản, biểu mẫu hướng dẫn kiểm kê ; tập huấn; tổng hợp, xử lý số liệu kiểm kê phạm vi toàn quốc. - Xây dựng bản đồ hiện trạng và kế hoạch sử dụng đất toàn quốc. - Thanh tra, kiểm tra tình hình sử dụng đất theo yêu cầu của Chính phủ. - Chi các mô hình thí điểm phục vụ công tác xây dựng quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật theo yêu cầu đo đạc bản đồ và quản lý đất đai. - Tập huấn chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành. - Mua sắm máy móc thiết bị chuyên dùng phục vụ cho công tác đo đạc bản đồ và quản lý đất đai cho các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục Địa chính. 2/ Nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương: - Đo lưới địa chính cấp I, cấp II; đo vẽ bản đồ địa chính các khu vực không có bản đồ ảnh; đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính
sau khi có bản đồ ảnh địa chính của Tổng cục Địa chính cung cấp đến phường, xã. - Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Thống kê hiện trạng sử dụng đất hàng năm. - Tổng kiểm kê đất đai định kỳ theo quy định của Luật Đất đai. - Chỉnh lý biến động đất đai. - Đánh giá, phân hạng đất. - Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, xã; kế hoạch sử dụng đất cấp Tỉnh. - Quản lý việc thu thập, sử lý thông tin, lưu trữ tư liệu địa chính ở địa phương. - Mua sắm máy móc thiết bị chuyên dùng phục vụ cho công tác đo đạc bản đồ và quản lý đất đai của địa phương. - Thành lập bản đồ hành chính, bản đồ chuyên đề của địa phương. - Tập huấn chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành. Việc phân cấp cụ thể cho cấp Tỉnh, Huyện, Xã, do Uỷ ban nhân dân Tỉnh quyết định. III - lập và chấp hành dự toán ngân sách nhà nước 1/ Lập dự toán. 1.1/ Nội dung dự toán các phương án, nhiệm vụ. - Đối với phương án, nhiệm vụ có định mức kinh tế kỹ thuật: Dự toán theo khối lượng nhân (x) đơn giá và các chi phí khác nếu có (Theo biểu phụ lục đính kèm). Đơn giá đo đạc do Tổng cục Địa chính xây dựng và ban hành sau khi có ý kiến tham gia của các Bộ, ngành có liên quan. - Đối với nhiệm vụ chưa có hoặc không có định mức KT-KT: Lập dự toán căn cứ vào nhiệm vụ, khối lượng công việc và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán chấp nhận. 1.2/ Trình tự lập dự toán. Việc lập dự toán kinh phí sự nghiệp kinh tế đo đạc bản đồ và quản lý đất đai thực hiện theo trình tự được quy định tại Thông tư số 103/1998/TT-BTC ngày 18/7/1998 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn việc phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước" và theo nội dung quy định tại điểm 1.1 trên đây. 2/ Chấp hành dự toán ngân sách nhà nước. 2.1/ Phân bổ dự toán ngân sách được giao:
Căn cứ dự toán ngân sách năm được cấp có thẩm quyền giao: - Tổng cục Địa chính giao nhiệm vụ và phân bổ dự toán ngân sách cho các đơn vị sự nghiệp trực thuộc (bao gồm cả kinh phí thực hiện nhiệm vụ đặt hàng với các doanh nghiệp) chi tiết theo mục chi của mục lục ngân sách nhà nước. - Sở Địa chính giao nhiệm vụ và phân bổ dự toán ngân sách cho các đơn vị sự nghiệp trực thuộc (bao gồm cả kinh phí thực hiện nhiệm vụ đặt hàng với các doanh nghiệp) chi tiết theo mục chi của mục lục ngân sách nhà nước. Việc giao nhiệm vụ và phân bổ dự toán ngân sách cho các đơn vị phải đảm bảo khớp đúng giữa chi tiết và tổng số, gửi Bộ Tài chính (đối với các đơn vị Trung ương quản lý), gửi Sở Tài chính - Vật giá (đối với các đơn vị địa phương quản lý) và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để làm căn cứ theo dõi, quản lý, cấp phát kinh phí và kiểm soát chi. Cơ quan Tài chính cùng cấp có trách nhiệm kiểm tra kết quả phân bổ dự toán ngân sách của các đơn vị. Trường hợp nếu không phù hợp với nội dung dự toán ngân sách đã được cơ quan có thẩm quyền giao, thì đề nghị cơ quan chủ quản điều chỉnh lại cho phù hợp.
Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, các đơn vị được giao nhiệm vụ đặt hàng với các doanh nghiệp thực hiện ký kết hợp đồng kinh tế để làm căn cứ kiểm tra giám sát, nghiệm thu, thanh toán với các doanh nghiệp. 2.2/ Cấp phát kinh phí: Trên cơ sở nhiệm vụ và dự toán ngân sách được giao, các đơn vị sự nghiệp lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai theo qúy (có chia ra tháng) theo mục chi của mục lục ngân sách Nhà nước gửi Tổng cục Địa chính (đối với các đơn vị do Trung ương quản lý), gửi Sở Địa chính (đối với các đơn vị do địa phương quản lý) để tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. Hàng quý căn cứ vào khả năng của ngân sách Nhà nước, cơ quan Tài chính thông báo hạn mức chi cho các đơn vị sự nghiệp địa chính. Trong khi chưa thực hiện việc thông báo hạn mức chi trực tiếp cho đơn vị sử dụng ngân sách; Bộ Tài chính thông báo hạn mức chi qua Tổng cục Địa chính để phân phối kinh phí cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc; Sở Tài chính - Vật giá thông báo hạn mức chi qua Sở Địa chính để phân phối kinh phí cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc. Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch căn cứ vào thông báo hạn mức chi được cơ quan chủ quản cấp trên phân phối cho đơn vị, kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ thanh toán, lệnh chuẩn chi của Thủ trưởng đơn vị để cấp phát tạm ứng hoặc thanh toán cho đơn vị và thực hiện kiểm soát chi chặt chẽ theo quy định tại Thông tư số 40/1998/TT-BTC ngày 31/3/1998 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước" và các quy định tại Thông tư này.
Căn cứ cấp phát kinh phí gồm có: - Văn bản giao kế hoạch của cấp có thẩm quyền; - Dự toán chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền phân bổ; - Quyết định phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật, dự toán chi của nhiệm vụ, phương án, dự án, được duyệt; - Hợp đồng, đơn đặt hàng hoặc văn bản giao khoán công việc; - Báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ của đơn vị, trong đó bao gồm cả nhiệm vụ đặt hàng với các doanh nghiệp; tình hình sử dụng kinh phí quý trước; - Biên bản nghiệm thu sản phẩm hoặc bước công việc hoàn thành theo quy chế nghiệm thu của Tổng cục Địa chính; - Thanh toán hợp đồng hoặc quyết toán hợp đồng giao khoán; - Trong phạm vi hạn mức được phân phối của đơn vị tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch; - Chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; - Lệnh chuẩn chi của Thủ trưởng đơn vị. Riêng đối với các hợp đồng hoặc đơn đặt hàng do các doanh nghiệp Nhà nước thực hiện, để bảo đảm kinh phí cho đơn vị, Kho bạc Nhà nước thực hiện cấp phát tạm ứng theo tiến độ cho đơn vị trên cơ sở đề nghị của cơ quan Nhà nước ký hợp đồng, nhưng mức tạm ứng tối đa không quá 70% giá trị hợp đồng đã ký kết.
Phần còn lại sẽ được thanh toán sau khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao theo quy định.