QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v Ban hành Quy định tạm thời thực hiện phân cấp đầu tư và xây dựng trên địa bàn Tỉnh Bình Phước UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tồ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20/3/1993 và Luật Sửa đổi dổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước số 06/1998/QH10 ngày 20/5/1998 do Quốc hội ban hành;
Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ v/v Ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 24/1999/NĐ-CP ngày 16/4/1999 của Chính phủ v/v Ban hành Quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, Thị trấn;
Căn cứ Nghị quyết số 156/1999/NQ-HĐ thông qua ngày 29/12/1999 của HỘi đồng Nhân dân Tỉnh Bình Phước “đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế-xã hội năm 1999 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2000”;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 06/TT-KHĐT ngày 05/01/2000. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Nay ban hành kèm theo quyết định này Quy định tạm thời thực hiện phân cấp đấu tư và xây dựng trên địa bàn Tỉnh Bình Phước.
Điều 2 : Các ông Chánh văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Chủ tịch UBND huyện, Thị xã, Chủ đầu tư và Thủ trưởng các Sở , ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
NGUYỄN TẤN HƯNG
QUY ĐỊNH
Tạm thời phân cấp đầu tư và xây dựng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2000/QĐ-UB ngày 01/02/2000 của UBND Tỉnh Bình Phước)
CHƯƠNG I
Điều 1 :
Mục tiêu phân cấp
Điều 2 : Đối tượng áp dụng
Phân cấp đầu tư và xây dựng áp dụng đối với dự án đầu tư và xây dựng có sử dụng vốn thuộc ngân sách các cấp, kể cả nguồn vốn xã hội hoá đầu tư thông qua huy động, đóng vốn của các tổ chức, cá nhân (trừ các dự án đầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng ở các xã nghèo, khó khăn thực hiện theo Quyết định số 235/1999/QĐ-UB ngày 18/10/1999 của UBND Tỉnh).
Điều 3 : Xây dựng kế hoạch
Căn cứ nguồn vốn đầu tư và xây dựng được phân cấp khả năng huy động trênđịa bàn, UBND các huyện, Thị xã chủ động bố trí danh mục công trình và vốn đầu tư sau đó gửi về Sở KH & ĐT tổng hợp, phân tích và báo cáo cho UBND Tỉnh để theo dõi, giám sát nhằm đảm bảo mục tiêu và định hướng chung.
CHƯƠNG II
Điều 4 : Phân cấp nhiệm vụ đầu tư theo ngành và lĩnh vực
1.Cấp tỉnh :
Ngân sách Tỉnh đầu tư các dự án thuộc các ngành và lĩnh vực như sau :
Giao thông - vận tải : các đương giao thông, cầu, cống trên đường giao thông do Tỉnh quản lý, các tuyến đường giao thjông trong nội ô Thị xã do Tỉnh quản lý, hệ thống bến xe do Tỉnh quản lý.
Đường dây tải điện và trạm biến áp : các đường dây trung thế và trạm biến áp phân phối, các lượi hạ thế trục chính trên địa bàn Tỉnh.
Nông nghiệp – Thuỷ lợi : các công trình thủ lợi có qui mô lớn : liên huyện, liên xã, công trình nông lâm nghiệp.
Cấp thoát nước : các công trình cấp thoát nước có qui mô lớn, liên huyện, trong nội ô Thị xã, Thị trấn…
Y tế : thiết bị ngành y tế; Bệnh viện Tỉnh; Trung tâm y tế huyện, Thị xã; Cơ sở hạ tầng phục vụ ngànhy y tế do Tỉnh quản lý.
Giáo dục : các trường học có cấu trúc xây dựng cấp IV hoặc cấp III nhưng có lầu trên địa bàn Tỉnh, các dự án đầu tư sử dụng kinh phí uỷ quyền của TW dành cho đầu tư và xây dựng, cơ sở vật chất giáo dục do Tỉnh quản lý.
Văn hoá – Thông tin, Thể dục – thể thao : Trung tâm Văn hoá – TDTT Tỉnh, huyện, Thị xã. Các cơ sở vật chất phục vụ văn hoá – TDTT do Tỉnh quản lý : bảo tàng, thư viện, công vi6n, sân vận động…
Trụ sở làm việc : trụ sở làm việc các cơ quan Đảng, đoàn thể, chính quyền do Tỉnh quản lý.
Các công trình chợ do Tỉnh quản lý và cửa khẩu do Tỉnh quản lý.
2. Cấp huyện, Thị xã :
Ngân sách huyện ,Thị xã đầu tư các dự án thuộc các ngành và lĩnh vực sau :
Giao thông – Vận tải :
Các đường giao thông, cầu, cống trên đường giao thông liên xã trong huyện, Thị do huyện, Thị quản lý.
Các đường trong nội ô huyện, Thị (trừ các đường giao thông do Tỉnh quản lý).
Hệ thống bến xe do huyện, Thị quản lý.
Đường dây tải điện và trạm biến áp : các nhánh rẽ hạ thế vào thôn, xóm, khu phố, nhà dân…ngân sách huyện, Thị xã và huy động dân đóng góp để đầu tư.
Nông nghiệp – Thuỷ lợi : các công trình thuỷ lợi có quy mô nhỏ, mang tính cục bộ, trong phạm vi xã.
Cấp thoát nước :các công trình cấp thoát nước có quy mô nhỏ, mang tính cục bộ, ở trung tâm các xã.
Y tế : phòng khám, trạm xá xã, phường, Thị trấn : Cơ sở vật chất phục vụ ngành y tế do huyện, Thị xã quản lý.
Giáo dục : các phòng học cấp IV trên địa bàn huyện, thị xã, cơ sở hạ tầng phục vụ giáo dục do huyện, Thị xã quản lý.
Văn hóa –Thông tin,Thể dục – Thể thao : các cơ sở vật chất phục vụ văn hoá – TDTT do huyện, Thị xã quản lý : bảo tàng, thư viện, công viên, sân vân động, cụm văn hoá – TDTT luên xã…
Trụ sở làm việc : Trụ sở làm việc các cơ quản Đảng, đoàn thể, chính quyền do huyện, Thị xã, xã, phường, Thị trấn quản lý.
3. Các công trình đầu tư chuyển tiếp từ năm 1999 sang năm 2000 không áp dụng theo qui định này.
Điều 5 : Phân cấp quàn lý đầu tư và xây dựng
1.Cấp Tỉnh :
Đối với các dự án đầu tư sử dụng ngân sách Tỉnh : thẩm định và phê duyệt dự án, TKKT – TDT, đấu thầu (hoặc chỉ định thầu), nghiệm thu, cấp phát và thanh quyết toán vốn thực hiện theo qui định hiện hành.
2.Cấp huyện, Thị xã :
a) Thẩm định và quyết định phê duyệt dự án đầu tư :
Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã phê duyệt các dự án thuộc nguồn vốn ngân sách huyện, Thị được HĐND Tỉnh phân cấp và nguồn vốn trợ cấp có mục tiêu hàng năm từ ngân sách Tỉnh
Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã sử dụng Phòng Tài chính – Kế hoạch làm đầu mối cùng các phòng, ban chuyên môn thẩm định dự án và trình chủ tịch UBND huyện, Thị xã phê duyệt các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền.
b) Thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán :
Nguyên tắc chung : UBND cấp nào phê duyệt dự án thì cấp đó phê duyệt TKKT – TDT.
Các dự án có thiết kế mẫu điển hình đã được phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán : Khi áp dụng thực hện phải lập lại tổng dự án và được phòng Công nghiệp giao thông – Xây dựng huyện, Thị xã làm đầu mối thẩm định trước khi trình Chủ tịch UBND huyện, Thị xã phê duyệt.
Các dự án có thiệt kế kỹ thuật mới : Thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán phải được Sở Xây dựng hoặc các Sở có xây dựng chuyên ngành hoặc tổ chức tư vấn có tư cách pháp nhân thẩm định về chuyên môn trước khi trình Chủ tịch UBND huyện, Thị xã phê duyệt
c) Về đấu thầu và chỉ định đấu thầu:
UBND các huyện, Thị thực hiện theo Quy chế đấu thầu được Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/09/1999, Quyết định số 239/1999/QĐ-UB ngày 4/11/1999 v/v ban hành một số qui định cụ thể về công tác đấu thầu trên địa bàn Tỉnh Bình Phước.
Điều 6 :Phân cấp, quản lý cấp phát vốn đầu tư XDCB cho cấp huyện, Thị xã.
Căn cứ vào kế hoạch phân bổ kinh phí hàng quý của Sở Tài chính – Vật giá về vốn đầu tư XDCB của huyện, Thị; Phòng Tài chính huyện, Thị có trách nhiệm hân bổ mức chi phí cho từng dự án và thông báo cho chủ đầu tư, Kho bạc Nhà nước huyện để có kế hoạch sử dụng phù hợp.
Căn cứ vào giá trị khối lượng hoàn thành và kế hoạch phân bổ vốn, Sở Tài chính – Vật giá thực hịen việc cấp phát cho ngân sách huyện theo hình thức trợ cấp có mục tiêu.
Khi có nhu cầu cấp vốn tạm ứng hoặc cấp vốn thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành, chủ đầu tư làm thủ tục đề nghị cấp phát vốn gửi Kho bạc Nhà nước huyện.Nguyên tắc, điều kiện, căn cứ và phương pháp cấp phát theo đúng qui định tại Thông tư số 135/1999/TT-BTC ngày 19/11/1999 của Bộ Tài chính.
Phòng Tài chính huyện tiếp nhận và chủ trì thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư các dự án do UBND huyện quyết định đầu tư trình UBND huyện phê duyệt. Nội dung thẩm tra, lập hồ sơ và phê duyệt theo đúng Thông tư số 136/1999/TT-BTC ngày 19/11/1999 của Bộ Tài chính.
CHƯƠNG III
Điều 7 : Tổ chức thực hiện
1 . UBND các huyện, Thị, các Sở, ngành có liên quan có trách nhiệm thực hiện qui định này, hàng quý, 6 tháng và hàng năm báo cáo bằng văn bản tình hình thực hiện phân cấp đầu tư và xây dựng gửi Sở KH&ĐT.
2. Sở KH&ĐT tổng hợp tình hình thực hiện phân cấp đầu tư và xây dựng báo cáo định kỳ cho UBND Tỉnh để có cơ sở chỉ đạo thực hiện.
3 . Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Thương mại – Du lịch và các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm tham mưu giúp việc cho UBND Tỉnh trong công tác kiểm tra, theo dõi tình hình thực hiện quy định phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn Tỉnh Bình Phước.
4. Quy định này được áp dụng và thực hiện kể từ ngày ký.