QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v Ban hành Quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai trên điạ bàn Tỉnh Bình Phước ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994
Căn cứ Luật Đất đai năm 1993 và Luật Sửa đổi bổ sung một số điều cuả Luật Đất Đai có hệu lực thi hành từ 01/01/1999 -
Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo có hệu lực thi hành 01/01/1999 -
Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 06/7/1995 -
Xét đề nghị cuả Sở địa chính Tỉnh Bình Phước QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Nay ban hành kèm theo quyết định này Bản quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu naị, tranh chấp đất đai cuả UBND các cấp trên địa bàn Tỉnh Bình Phước.
Điều 2 : Giao cho Giám đốc Sở Địa chính, Giám đốc Sở Tư Pháp, Chánh thanh tra Tỉnh phố hợp vớ UBMTTQVN Tỉnh, các cơ quan đoàn thể tổ chức tuyên truyền, giáo dục, vận động cán bộ, công nhân viên chức và mọi công dân thực hiện tốt quyết định này.
Điều 3 : Các Ông (Bà) Chánh văn phòng UBND Tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành, đoàn thể cấp Tỉnh,Chủ tịch UBND các huyện, Thị Xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
NGUYỄN TẤN HƯNG
QUY ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2000/QĐ-UB ngày 26/01/2000 cuả UBND Tỉnh Bình Phước)
CHƯƠNG I
Điều 1 : Việc hòa giải, giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai theo qui định sau :
1. Nhà nước khuyến khích vệc hòa giải tranh chấp đất đai trong nhân dân.
UBND cấp xã có trách nhiệm phố hợp với Mặt trận Tổ Quốc Vệt Nam, Hội Nông dân, các tổ chức thành vên khác cuả Mặt trận, các tổ chức xã hội khác, tổ chức kinh tế cơ sở và công dân hòa giải các tranh chấp đất đai trên điạ bàn của mình; giải quyết khiếu nại đối với hành vi, quyết định hành chánh liên quan đến đất đai thuộc thẩm quyền.
2. UBND giải quyết các khiếu nại, tranh chấp đất đai mà người sử dụng đất không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cuả cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao theo qui định sau :
a) UBND các huyện, Thị xã gải quyết các khiếu nại, tranh chấp đất đai giữa cá nhân, hộ gia đình với nhau, giữa cá nhân hộ gia đình với tổ chức nếu các tổ chức đó thuộc thẩm quyền quản lý của mình; ra quyết định công nhận hòa giải theo đề nghị của UBND cấp xã trực thuộc.
b) UBND Tỉnh giải quyết các khiếu naị, tranh chấp đất đai giữa tổ chức với tổ chức, giữa tổ chức với hộ gia đình, các nhân nếu tổ chức đó thuộc quyền quản lý của mình hoặc Trung ương.
Giải quyết các khiếu nại, tranh chấp đất đai mà UBND các huyện đã giải quyết nhưng còn có khiếu nại; quyết định này là quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng.
Đối với những vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền cấp huyện nhưng phức tạp UBND Tỉnh có thể rút lên giải quyết.
3. Các tranh chấp về quyền sử dụng đất có liên quan đến điạ giới giữa các đơn vị hành chính, do UBND các đơn vị đó cùng phối hợp giải quyết được qui định như sau :
a) Nếu tranh chấp liên quan đến địa giới của đơn vị hành chính dưới cấp Tỉnh thì do Chính phủ quyết định.
b) Nếu tranh chấp lên quan đến điạ gới của đơn vị hành chính Tỉnh, thì do Quốc hội quyết định.
Điều 2 : Cơ quan tham mưu giúp UBND cùng cấp hòa giải, giải quyết khếu nại, tranh chấp đất đai là cơ quan quản lý đất đai. Cụ thể gồm có : Sở địa chính Tỉnh, Phòng địa chính các huyện, Thị xã, cán bộ địa chính các xã, phường, Thị trấn.
Đối với những khiếu nại cấp giấy phép xây dựng nhà, cải tạo nhà trái phép, xây dựng nhà không đúng bản vẽ làm ảnh hưởng đến không gian và môi trường xung quanh là do cơ quan xây dựng tham mưu UBND cùng cấp giải quyết theo thẩm quyền, nếu có liên quan đến đất đai thì cơ quan Điạ chính phối hợi với cơ quan xây dựng tham mưu cho UBND cùng cấp giải quyết.
Đối với những khiếu nại, tranh chấp về việc đền bù thiệt hại đất và tài sản cho người được thu hồi đất là ban chỉ đạo thu hồi đất hoặc Ban quản lý khu đất bị thu hồi đó tham mưu UBND cùng cấp gải quyết theo thẩm quyền.
Điều 3 : Thanh tra Tỉnh, Thanh tra cấp huyện có thẩm quyền :
1. Xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại về đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cùng cấp.
2. Giải quyết khiếu nại Chủ tịch UBND cùng cấp uỷ quyền theo qui định của pháp luật
Điều 4 : Các cơ quan khi nhận được đơn khiếu nại, tranh chấp về đất đai không thuộc thẩm quyền của mình thì phải trả lại đơn và hướng dẫn đương sự đến đúng cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Đại biểu quốc hội, Đại biểu HĐND, UBMTTQ, Tổ chức thành viên của Mặt trận, cơ quan Báo, Đài mới được phép chuyển đơn khiếu nại, tranh chấp đất đai.
CHƯƠNG II
Điều 5 : Đối với cấp xã, phường, Thị trấn :
1. Bộ phận tiếp dân nhận đơn khíêu nại, tranh chấp và tài liệu có liên quan phải làm giấy biên nhận (theo mẫu số 1)
2. UBND phải ra quyết định giao cho cán bộ địa chính thụ lý giải quyết đơn (theo mẫu số 2)
3. Cán bộ địa chính tiến hành:
a) Nghiên cứu hồ sơ khiếu nại, tranh chấp :
b) Thẩm tra, xác minh thu thập tài liệu, chứng cứ (lập biên bản theo mẫu số 03)
c) Đối chiếu các văn bản pháp luật để lập báo cáo kết quả xác minh và đề xuất hướng hoà giải (theo mẫu số 04)
4. UBND cùng với cán bộ địa chính, Ban Tư pháp, UBMTTQ và các đoàn thể để thông qua báo cáo xác minh, lấy ý kiến hoặc thẩm tra xác minh bổ sung (nếu có). Khi hoàn chỉnh hồ sơ, tổ chức hoà giải và mời các đương sự tham dự
5. Khi tổ chức hoà giải, cán bộ đạ chính phải lập biên bản ghi đầy đủ các ý kiến của các bên và hướng hoà giải của chủ toạ (theo mẫu số 03). Biên bản hoà giải được lập thành 04 bản : 02 bản cho các bên đương sự và 02 bản lưu vào hồ sơ
a) Trường hợp hoà giải thành : cán bộ địa chính tham mưu giúp UBND lập tờ trình gửi về UBND huyện, Thị đề nghị ra quyết định công nhận việc hoà giải thành.
b) Trường hợp hoà giải không thành : cán bộ địa chính tham mưu giúp UBND lập biên bản nêu rõ lý do hoà giải không thành và gửi toàn bộ hồ sơ về UBND huyện, Thị xem xét giải quyết.
6. Hồ sơ giải quyết khếu nại, trnah chấp dù hoà giải thành hay không thành đều bắt buộc phải lập thành hai bộ : 01 bộ lưu tại xã, 01 bộ gửi về UBND huyện, Thị (bản sao). Hồ sơ bao gồm những tài liệu chính sau đây :
a) Các đơn tranh chấp, khiếu nại của đương sự.
b) Các tài liệu liên quan đến quá trình giải quyết của các tổ chức, cá nhân trước đó.
c) Các biên bản làm việc với các bên liên quan (người khiếu nại, người bị khiếu nại, các cơ quan liên quan) kèm theo các tài liệu thu thập được qua thẩm tra xác minh.
d) Biên bản hoà giải của UBND xã, phường, Thị trấn.
Điều 6 : Đối với cấp huyện, Thị xã
1. Trường hợp ở cấp xã, phường hoà giải thành thì phòng Địa chính tham mưu cho UBND huyện, Thị ra quyết định công nhận kết quả hoà giải thành cho các bên đương sự khiếu nại, tranh chấp.
2. Trường hợp ở cấp xã, phường hoà giải không thành thì :
a) UBND xã, phường có trách nhiệm gửi toàn bộ đơn và các tài liệu có liên quan đến vụ việc khiếu nại, tranh chất đất đai cho UBND huyện, Thị xã để tiếp tục giải quyết theo thẩm quyền (phải có giấy biên nhận hồ sơ theo mẫu số 01). Sau đó UBND huyện, Thị xã phải có văn bản gaio phòng Địa chính thụ lý hồ sơ.
b) Trưởng phòng Địa chính phải ra quyết định giao cụ thể cho cán bộ thẩm tra, xác minh đơn khiếu nại (theo mẫu số 02)
c) Cán bộ được giao xác minh đơn phải tiến hành :
d) UBND huyện, Thị chủ trì tổ chức hội nghị giải quyết với thành viên tham dự gồm đại diện UBND các xã, phường, Thị trấn; các ban, ngành, đoàn thể có liên quan (nếu vụ việc phức tạp).
đ) khi công bố quyết định phải có biên bản giao nhận quyết định, nếu một trong các bên có nghĩa vụ thi hành quyết định không nhất trí với quyết định mà vẫn còn khiếu nại thì UBND huyện, Thị xã có trách nhiệm xem xét lại quyết định giải quyết của mình và ra quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.
e) Hồ sơ giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai bắt buộc phải thành lập 02 bộ : 01 bộ lưu lại phòng địa chính. 01 bộ gửi về UBND Tỉnh (bản sao). Hồ sơ bao gồm những tài liệu chính sau đây :
Các đơn khiếu nại, tranh chấp của đương sự.
Các tài liệu liên quan đến quá trình giải quyết của tổ chức, cá nhân trước đó.
Biên bản hoà giải của UBND cấp xã.
Các biên bản làm việc với các bên liên quan (người khiếu nại, người bị khiếu nại, các cơ quan liên quan) kèm theo các chứng cứ, tài liệu thu thập được qua kiểm tra, xác minh của UBND cấp xã và phòng Địa chính.
Quyết định giải quyết của UBND huyện.
Điều 7 : Đối với cấp Tỉnh :
1. UBND Tỉnh xem xét ra quyết định giải quiyết khiếu nại đối khiếu nại của UBND huyện mà các bên đương sự chưa đồng ý còn tiếp tục khiếu nại đến UBND Tỉnh hoặc phát hiện có tình tiết mới, có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Đây là quyết định giải quyết cuối cùng.
2. Giải quyết và ra quyết định đối với các trường hợp khiếu nại, tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền. Nếu các bên đương sự còn khiếu nại thì UBND Tỉnh sẽ xem xét lại quyết định giải quyết của mình và ra quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.
3. Trình tự, thủ tục giải quyết :
a) Sở Địa chính là cơ quan tham mưu cho UBND Tỉnh giải quyết các trường hợp khiếu nại tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của UBND Tỉnh tiếp nhận hồ sơ cho UBND Tỉnh giao.
b) Sở Địa chính ra quyết định giao cho cán bộ thanh tra địa chính thụ lý giải quyết (theo mẫu số 02)
c) Cán bộ thanh tra địa chính tiến hành :
Nghiên cưú hồ sơ khiếu nại tranh chấp, thẩm tra, xác minh thu thập tài liệu, chứng cứ (lập biên bản theo mẫu số 03)
Đối chiếu các văn bản pháp luật và hướng dẫn của Tỉnh để lập báo cáo kết quả và xác minh và đề xuất hướng giải quyết (theo mẫu số 04) để trình Sở Địa chính ký và gởi UBND Tỉnh).
Trường hợp giải quyết khiếu nại đối với quyết định của UBND huyện, nếu xét thấy nội dung giải quyết phù hợp với chủ trương, chính sách, pháp luật đất đai thì Sở Địa chính làm báo cáo trình UBND Tỉnh quyết định công nhận quyết định của UBND huyện (kèm theo báo cáo kết quả xác minh).
Trường hợp giải quyết khiếu nại tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền cấp Tỉnh và giải quyết khiếu nại đối với quyết định của UBND huyện do phát hiện có tình tiết mới, có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì Sở Địa chính tổ chức mời các ngành chức năng, đại diện UBND các cấp có liên quan họp để lấy ý kiến tham gia báo cáo kết quả xác minh sau đó gởi báo cáo (kèm theo biên bản cuộc họp) để UBND Tỉnh ra quyết định giải quyết lần đầu hoặc xem xét điều chỉnh, huỷ bỏ quyết định giải quyết của UBND huyện, Thị.
CHƯƠNG III
Điều 8 : Trách nhiệm của người hoặc tổ chức khi khiếu nại, tranh chấp:
1. Đơn khiếu nại, tranh chấp phải ghi rõ thời gian, họ tên, địa chỉ cư trú, nội dung vụ việc, chữ ký của người làm đơn.
2. Người làm đơn phải khiếu nại, tranh chấp phải trình bày trung thực và cung cấp hồ sơ, tài liệu, chứng cứ liện quan đến nội dung khiếu nại, tranh chấp. Những văn bản này phải là bản chính, quyền địa phương nơi khiếu nại, tranh chấp cư trú ( hoặc nơi đất đai đang tranh chấp)
3. Nếu đương sự không thể trực tiếp gửi đơn khiếu nại hoặc tham gia tranh chấp, khiếu nại được do ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất như câm, điếc, mù, hoặc vì một lý do nào khác, thì có thể cử hoặc uỷ quyền người đại diện hợp pháp cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị em ruột, người trong họ tộc, người đỡ đầu hoặc người giám hô để khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Việc cử đại diện hoặc uỷ quyền khiếu nại phải được công chứng ở phòng Công chứng hoặc UBND xã, Thị tấn nơi người cử đại diện cư trú, hay UBND Thị trấn, xã nơi người được đại diện hay uỷ quyền xác nhận. Đơn vị cá nhân cử người đại diện hay ủy quyền cho người khác thực hiện việc tranh chấp khiếu nại trong thời hạn 03 ngày phải báo tin và phải chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền về người tổ chức mình đã ủy quyền về nội dung khiếu nại đó.
Điều 9 : Trách nhiệm của cơ quan tham mưu và cơ quan ra giải quyết khiếu nại tranh chấp :
0. Thời hạn xem xét giải quyết :
a) Khi nhận được đơn hồ sơ thuộc thẩm quyền gửi đến qua bưu điện, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn, cơ quan thụ lý hồ sơ phải báo tin cho người khiếu nại biết.
b) Sau khi tiếp nhận vụ việc thuộc thẩm quyền (nhận trực tiếp hoặc qua bưu điện), không quá 10 ngày cơ quan có trách nhiệm giải quyết phải ra quyết định thụ lý để giao cho cán bộ thẩm tra, xem xét. Quyết định thụ lý đơn phải gửi cho đương sự, các cơ quan tham mưu và cơ quan ra quyết định giải quyết trước đó.
c) Thời hạn giải quyết đơn cấp xã không quá 30 ngày; ở cấp huyện là 30 ngày đối với vụ việc phức tạp ở vùng sâu, vùng xa thì thời hạn giải quyết không quá 45 ngày. Thời hạn ở cấp tỉnh là 45 ngày đối với vụ việc ở vùng sâu, vùng xa thời hạn giải quyết không quá 60 ngày, nếu vụ việc phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 70 ngày.
Trường hợp vụ việc phức tạp, thủ trưởng ra quyết định thụ lý đơn có quyền gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá qui định cho từng cấp nêu trên.
2. Khi xem xét, thẩm tra các vụ việc khiếu nại, tranh chấp cần làm rõ các nội dung sau:
a) Lý do khiếu nại và yêu cầu giải quyết cụ thể của người khiếu nại đưa ra.
b) Thẩm tra các chứng cứ, đối chiếu với các văn bản pháp luật, chính sách hiện hành tại thới điểm phát sinh việc khiếu nại và những tình tiết, bằng chứng mà bên bị khiếu nại đưa ra làm căn cứ cho quyền lợi hợp pháp hoặc quyết định của họ.
c) Nếu chưa đủ chứng cứ để kết luận thì cơ quan giải quyết yêu cầu hai bên khiếu nại và bị khiếu nại tiếp tục cung cấp thêm để có cơ sở kết luận.
d) Trong quá trình xem xét, cán bộ thụ lý hoặc một trong các bên đương sự vẫn thấy cần thiết yêu cầu thì tổ chức đối chất.
e) Đối với những khiếu nại có nhiều tình tiết phức tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp hoặc được qui định trong nhiều văn bản pháp luật thì tổ chức cuộc họp giữa các ngành, các cơ quan để tham khảo ý kiến trước khi ra quyết định giải quyết.
3. Các cơ quan giải quyết khiếu nại phải ra quyết định giải quyết, không được ra các căn bản như : Thông báo, công văn trả lời hoặc biên bản của hội nghị để thay cho quyết định giải quyết. Quyết định giải quyết phải gửi cho người khiếu nại,người bị khiếu nại,các cơ quan thanh tra, cơ quan tham mưu và cơ quan ra quyết định giải quyết khiếu nại, cấp trên, các cơ quan liên quan khác chuyển đến yêu cầu giải quyết.
4. Kết thúc xem xét giải quyết một vụ khiếu nại, sao gửi một bộ hồ sơ cho cơ quan tham mưu UBND Tỉnh giải quyết khiếu nại, bộ hồ sơ gốc vụ việc còn lại phải được đưa vào lưu trữ bảo quản theo qui định hiện hành
Nghiêm cấm việc sao chép tài liệu cung cấp cho bất cứ ai nếu chua được thủ trưởng cơ quan lưu trữ hồ sơ cho phép.
Điều 10 : Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết hạn giải quyết quy định tại
Điều 9 mà người khiếu nai 5 không đuợc giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý, thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại tiếp theo hoặc khởi kiện tại Toà án hành chính theo quy định của pháp luật; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn nói trên có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày.
Điều 11 : Hiệu lực giải quyết tranh chấp đất đai:
1. Quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải được tôn trọng và chấp hành nghiêm chỉnh.
2. Quyết định giải quyết khiếu nại phải được tổ chức họp và có biên bản để công bố và giao nhận quyết định. Nếu không đồng ý với quy định thì trong cuộc họp đó phải hướng dẫn đơn sự làm đơn khiếu nại tiếp đến cấp có thẩm quyền giải quyết hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án có thẩm quyền.
3. Trong vòng 30 ngày, kể từ ngày họp công bố và giao nhận quyết định và các bên đương sự không khiếu nại thì quyết định có hiệu lực thi hành. Cá nhân, tổ chức không tự nguyện thi hành thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp theo quy định của pháp luật để thực hiện quyết định.
4. Người nào lợi dụng quyền khiếu nại để gây rối trật tự công cộng, gây thiệt hại về vật chất thì tuỳ theo mức độ vi phạm nặng hoặc nhẹ có thể bị xử lý hành chánh, bồi thường thiệt hại hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.