QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 trên địa bàn tỉnh Gia Lai UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ về miễn, giảm, học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ về miễn, giảm, học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014- 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 27/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá IX, kỳ họp thứ 21 về việc thông qua quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 trên địa bàn tỉnh Gia Lai,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này: Quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về mức thu học phí, việc miễn, giảm học phí, cơ chế thu và sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh trái với quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Thế Dũng
QUY ĐỊNH
V ề mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục
quốc dân từ năm học 2010 - 2011 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
(Kèm theo Quyết định số: 40/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng12 năm 2010
của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
Điều 1
Đối tượng điều chỉnh mức học phí:
1. Học phí đối với các trường mầm non công lập (nhà trẻ, mẫu giáo);
2. Học phí đối với các trường trung học cơ sở công lập;
3. Học phí đối với các trường trung học phổ thông công lập;
4. Học phí đối với các cơ sở dạy nghề cho học sinh phổ thông.
Điều 2
Mức học phí:
1. Đối với giáo dục mầm non, phổ thông (bao gồm cả Trường Trung học phổ thông chuyên):
a) Mầm non:
Nhóm học 1 buổi/ngày: 30.000đ/tháng/học sinh.
Nhóm học 2 buổi/ngày (nhà ừẻ, mẫu giáo): 40.000đ/tháng/học sinh.
b) Trung học cơ sở:
Lớp 6, lớp 7:25.000đ/tháng/học sinh.
Lớp 8, lớp 9: 30.000đ/tháng/học sinh.
c) Trung học phổ thông: 40.000đ/tháng/học sinh.
2. Dạy nghề đối với học sinh cấp Trung học cơ sở: Mức thu học phí được thu theo thoả thuận (vận dụng khoản 4
Điều 12 Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ về miễn, giảm, học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014- 2015).
3. Mức thu học phí đối với chương trình chất lượng cao:
Các trường mầm non, phổ thông công lập thực hiện chương trình chất lượng cao (theo tiêu chí do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành) được chủ động xây dựng mức thu học phí tương xứng để trang trải chi phí, báo cáo Sở Giáo dục và đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan quản lý chuyên ngành để thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép.
4. Từ năm học 2011-2012 trở đi, căn cứ chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức học phí cụ thể hàng năm phù hợp với thực tế của tỉnh.
Điều 3
Nguyên tắc thu:
Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. Đối với cơ sở giáo dục phổ thông, học phí được thu 9 tháng/năm.
Điều 4
Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập:
1. Đối tượng không phải đóng học phí, đối tượng được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập; cơ chế miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập; không thu học phí có thời hạn: Thục hiện theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ về miễn, giảm, học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014- 2015 và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ về miễn, giảm, học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014- 2015.
2. Đối với học sinh có cha mẹ thường trú tại 7 xã, phường đang chờ Ủy ban Dân tộc công nhận xã vùng cao, gồm: Phường An Phước, phường Ngô Mây và xã Xuân An, thị xã An Khê; xã Ia Kreng, huyện Chư Păh; xã Ia Rong, huyện Chư Pưh; xã Ia Pal và xã Kông Htok, huyện Chư Sê vẫn được hưởng chính sách học phí như học sinh ở tại các xã đã được công nhận xã vùng cao.
Điều 5
Thủ tục xác nhận đối tượng không phải đóng học phí, đối tượng được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập:
Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo có văn bản hướng dẫn cho các cơ sở giáo dục thực hiện đúng theo quy định.
Điều 6
Nguồn kinh phí và công tác lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí chi trả cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập:
1. Nguồn kinh phí thực hiện chi trả chế độ cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Quyết định này được ngân sách Nhà nước cân đối trong dự toán chi sự nghiệp giáo dục đào tạo hàng năm của địa phương, đơn vị.
2. Việc lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phỉ chi trả cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập thực hiện đúng theo quy định tại khoản 2
Điều 4 của Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
3. Các chế độ về cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập thực hiện đúng theo quy định tại khoản 3
Điều 4 của Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT- BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 7
Tổ chức thực hiện:
Giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh - Xã hội, Ban Dân tộc hưởng dẫn các địa phương, đơn vị, các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh thực hiện Quy định này./.