NGHỊ QUYẾT Về
Chương trình khuyến công tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2016 – 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP, ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công; Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công; Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia, khuyến công địa phương; Căn cứ Quyết định số 1288/QĐ-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt
Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2020;
Chương trình khuyến công tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2016 – 2020; Báo cáo thẩm tra số 39/BC-HĐND ngày 02/7/2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
Điều 1
Thông qua Nghị quyết về
Chương trình khuyến công tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2016 – 2020, như sau:
Điều 2, Nghị định 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ.
Tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
2.
Mục tiêu của đề án
Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu cụ thể:
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới do Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt hàng năm hay từng giai đoạn;
Điều 2 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP được cấp giấy chứng nhận của cấp có thẩm quyền theo quy định của Bộ Công Thương.
c. Nguyên tắc xét ưu tiên:
Khi xét giao kế hoạch kinh phí khuyến công hàng năm tùy theo khả năng cân đối ngân sách, sẽ ưu tiên phân bổ kế hoạch kinh phí theo địa bàn, thứ tự ưu tiên quy định tại điểm a, mục 5, sau đó xét đến thứ tự ưu tiên về ngành, nghề quy định tại điểm b, mục 5 nêu trên.
Đối với hoạt động sản xuất sạch hơn không quy định thứ tự ưu tiên về địa bàn và ngành, nghề. Thứ tự ưu tiên xét trên hiệu quả và sự cấp thiết của đề án để xem xét, quyết định.
6. Giải pháp chủ yếu
a. Công tác tuyên truyền:
Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền về hoạt động khuyến công và công nghiệp nông thôn; đặc biệt là triển khai thực hiện chính sách về xã hội hóa hoạt động khuyến công để tạo sự quan tâm và đồng thuận của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các tổ chức, cá nhân.
b. Kiện toàn bộ máy thực hiện công tác khuyến công:
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công; từng bước kiện toàn tổ chức công tác khuyến công từ tỉnh đến cơ sở; điều hành, quản lý sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí địa phương đúng quy định, đảm bảo đạt hiệu quả, thiết thực.
c. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về khuyến công:
Xây dựng kịp thời các văn bản pháp lý liên quan đến hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định hiện hành để làm cơ sở triển khai thực hiện; xây dựng cơ sở dữ liệu, công tác thống kê số liệu và theo dõi quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công.
d. Công tác đào tạo:
Gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo và sử dụng, nhằm tận dụng cơ sở vật chất, máy móc, trang thiết bị của doanh nghiệp, đồng thời bố trí việc làm cho lao động tại các doanh nghiệp sau đào tạo.
e. Về nguồn kinh phí thực hiện:
Tranh thủ nguồn hỗ trợ của
Chương trình Khuyến công Quốc gia; trên cơ sở ngân sách địa phương hàng năm, bố trí kinh phí hợp lý cho công tác khuyến công địa phương; phối hợp, lồng ghép các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình xây dựng nông thôn mới, chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và khai thác, tìm kiếm, phối hợp với các tổ chức, cá nhân để huy động các nguồn lực hợp pháp khác thực hiện các đề án khuyến công.
Điều 2
Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp;
Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết.
Điều 3
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa VIII, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2015./.
Nơi nhận:
Như
Điều 2;
UBTV Quốc hội;
Chính phủ;
Cục KTVB – Bộ Tư pháp;
Ban Công tác đại biểu;
Bộ Công thương; Bộ Tài chính;
Thường trực Tỉnh uỷ;
Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
Đại biểu HĐND tỉnh;
UBMTTQVN tỉnh;
Văn phòng ĐĐBQH-HĐND tỉnh;
Sở Công thương; Sở Tài chính; Sở Tư pháp;
Báo Đắk Lắk, Đài PTTH tỉnh;
Công báo tỉnh, Website tỉnh;
Lưu: VT, P.Ctác HĐND.
CHỦ TỊCH
(đã ký)
Niê Thuật