QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên đến năm 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP;
Xét đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
I. VỊ TRÍ, VAI TRÒ
1. Vùng Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng trong phát triển kinh phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước; có hành lang tự nhiên với Nam Lào, Đông Bắc Campuchia và hệ thống giao thông kết nối với các tỉnh duyên hải miền Trung và Đông Nam Bộ; các cửa khẩu quốc tế trên tuyến hành lang Đông - Tây và gần các cảng biển nước sâu vùng duyên hải Trung Bộ.
2. Tây Nguyên có tiềm năng, lợi thế to lớn về đất đai, khoáng sản, tài nguyên khí hậu đặc thù (ôn đới, á nhiệt đới) và hệ động, thực vật đa dạng, phong phú để phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá quy mô lớn, tập trung; hệ thống danh lam, thắng cảnh thuận lợi để phát triển du lịch; có điều kiện thuận lợi để phát triển điện năng và ngành công nghiệp nhôm - Alumin quy mô lớn của đất nước.
3. Tây Nguyên có đặc trưng, sắc thái văn hoá của nhiều dân tộc, nhiều địa phương trong cả nước hội tụ; nhiều di sản văn hóa vật thể, phi vật thể cùng các loại hình sinh hoạt văn hóa dân gian, sinh hoạt cộng đồng phong phú và kho tàng văn học dân gian đặc sắc; một trong những nơi lưu giữ nhiều di sản văn hóa vật thể và phi vật thể có giá trị lịch sử, thẩm mỹ của cả nước.
II. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
1. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên đến năm 2020 phải phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước; bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất với quy hoạch ngành, lĩnh vực.
2. Khai thác và phát huy có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của vùng Tây Nguyên; đẩy mạnh hội nhập quốc tế, nhất là trong Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia, tăng cường hợp tác giữa các địa phương trong Vùng với cả nước nhằm huy động, sử dụng tốt mọi nguồn lực để phát triển nhanh, bền vững, từng bước thu hẹp khoảng cách phát triển kinh tế - xã hội của Vùng so với cả nước.
3. Thực hiện đổi mới mô hình tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển hợp lý cả chiều rộng và chiều sâu nhằm xây dựng nền kinh tế có sức cạnh tranh cao, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên. Phát triển kinh tế - xã hội gắn với từng bước thực hiện đô thị hóa và hiện đại hóa mạng lưới kết cấu hạ tầng trên địa bàn.
4. Phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên phải phù hợp với sự phân bố và trình độ phát triển lực lượng sản xuất, bảo đảm phát triển cân đối, hài hoà giữa các khu vực gắn với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội trong từng bước phát triển; tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động; xóa đói giảm nghèo, chăm sóc sức khoẻ nhân dân và ổn định xã hội; quan tâm phát triển nguồn nhân lực; bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc.
5. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với xây dựng và củng cố hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh; tăng cường đoàn kết giữa các dân tộc, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội.
III.
MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu cụ thể
Chương trình quân, dân y kết hợp hướng tới vùng sâu, vùng xa, góp phần giải quyết có hiệu quả công tác phòng chống dịch bệnh, bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân và bộ đội;
Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo trong Vùng.
Điều 2
Các địa phương trong vùng Tây Nguyên chủ động rà soát, điều chỉnh, bổ sung hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương đến năm 2020, bảo đảm phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ được phê duyệt tại
Điều 1 của Quyết định này; tổ chức giám sát, kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư phát triển trên địa bàn.
Điều 3
Trách nhiệm của các Bộ, ngành:
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương trong vùng Tây Nguyên có trách nhiệm:
Tổ chức công bố Quy hoạch và các hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm thu hút, huy động các nguồn vốn của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia đầu tư vào Vùng; theo dõi, đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch của các Bộ, ngành và các địa phương trong Vùng;
Rà soát các cơ chế, chính sách hiện có đối với Vùng; nghiên cứu sửa đổi, bổ sung và đề xuất các cơ chế, chính sách phù hợp (nếu cần thiết), đặc biệt là cơ chế phối hợp, chính sách liên kết, điều phối giữa các địa phương trong Vùng và với các vùng khác; tham mưu cho Thủ tướng Chính phủ trong việc điều hoà vốn đầu tư phát triển các dự án trong Vùng, nhất là các dự án đầu tư hạ tầng, tránh đầu tư giàn trải, chồng chéo, trùng lắp giữa các địa phương trong Vùng;
2. Bộ Tài chính:
Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân các tỉnh trong Vùng rà soát, điều chỉnh cơ chế tài chính ưu đãi đối với các địa phương trong Vùng, các chương trình, dự án trọng điểm có quy mô, tính chất vùng;
Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương liên quan nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách về đầu tư đối với Vùng.
3. Bộ Giao thông vận tải:
Chủ trì, phối hợp với các địa phương rà soát, hoàn thiện các quy hoạch đầu tư, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông; nghiên cứu, đề xuất các cơ chế khuyến khích, thu hút đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để phát triển hạ tầng giao thông;
Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các địa phương trong Vùng xây dựng lộ trình, kế hoạch trung và dài hạn đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông; đề xuất các giải pháp huy động các nguồn vốn đầu tư.
4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và địa phương trong Vùng rà soát, hoàn thiện quy hoạch ổn định dân cư, vùng sản xuất nông nghiệp, hệ thống thuỷ lợi, hạ tầng dịch vụ sản xuất nông nghiệp; tập trung nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học vào sản xuất nông lâm nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, tạo ra hàng hoá có giá trị và giá trị gia tăng cao, nhất là các sản phẩm chủ lực trên địa bàn như: Cà phê, cao su, tiêu, rau và hoa xứ lạnh,...
5. Bộ Công Thương: Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan nghiên cứu, đề xuất các chính sách thúc đẩy phát triển sản xuất, tiêu thụ sản phẩm tại thị trường trong nước và xuất khẩu, nhất là các sản phẩm nông nghiệp; xây dựng mạng lưới chợ đầu mối, các trung tâm thương mại quy mô Vùng, phát triển kinh tế cửa khẩu.
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các địa phương trong Vùng nghiên cứu, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất và đời sống của nhân dân; chỉ đạo các địa phương liên quan thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường tại các dự án khai thác, chế biến khoáng sản; bảo vệ vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo:
Chủ trì, phối hợp với các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và các địa phương trong Vùng nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp để hiện đại hóa cơ sở vật chất, phát triển đội ngũ giảng viên và chương trình đào tạo để phát triển thành các trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên; đồng thời thực hiện tốt nhiệm vụ đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật giúp cho các nước bạn Lào và Campuchia;
Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng lộ trình và giải pháp đầu tư các trung tâm dạy nghề trên địa bàn.
8. Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành địa phương liên quan rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các trung tâm văn hóa, trung tâm thể thao và các thiết chế văn hoá quy mô cấp Vùng; xây dựng các khu du lịch quy mô Vùng, cơ chế phối hợp giữa các địa phương về phát triển du lịch, xây dựng tuyến du lịch "Con đường xanh Tây Nguyên".
9. Ban Chỉ đạo Tây Nguyên: Chỉ đạo kiểm tra đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương vùng Tây Nguyên triển khai, thực hiện Quy hoạch; phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành, địa phương liên quan nghiên cứu, tham mưu, đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách, giải pháp thực hiện Quy hoạch.
10. Các Bộ, ngành liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc triển khai và giám sát thực hiện Quy hoạch; giám sát thực hiện các chương trình, dự án đầu tư trọng điểm có quy mô, tính chất vùng theo thứ tự ưu tiên thuộc lĩnh vực quản lý nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Vùng.
Lập mới, điều chỉnh, trình duyệt các quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu trên địa bàn Vùng phù hợp với những mục tiêu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển được phê duyệt tại
Điều 1 Quyết định này.
Điều 4
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điệu 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh/vùng Tây Nguyên; các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.