QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÂM ĐỒNG V/v Ban hành Quy định các chỉ tiêu chủ yếu về quản lý quy hoạch và xây dựng đối với nhà ở tư nhân trên địa bàn thành phố Đà Lạt ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG -
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và ủy ban Nhân dân (sửa đổi) ngày 21/06/1994;
Căn cứ Nghị định số 91/CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ quản lý quy hoạch đô thị; -
Căn cứ Quyết định số 409/QĐ-TTg ngày 27/5/2002 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng và vùng phụ cận đến năm 2020; -
Căn cứ Quyết định số 682/BXD-CSXD ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng về việc ban hành Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam; -
Căn cứ Nghị quyết số 28/NQ-HĐND.KVI ngày 30/01/2002 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Lâm Đồng khoá VI, kỳ họp thứ 7 về đặt tên cho các đường chưa có tên và đổi tên đường có tên trùng lắp trên địa bàn Thành phố Đà Lạt; -
Xét đề nghị của Giám đốc các Sở : Xây dựng, Giao thông Vận tải, Địa Chính và Chủ tịch ủy ban Nhân dân Thành phố Đà Lạt, QUYẾT ĐỊNH Điều l . 1.1 Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định các chỉ tiêu chủ yếu về quản lý quy hoạch và xây dựng đối với nhà ở tư nhân trên địa bàn thành phố Đà Lạt”. 1.2 Các chỉ tiêu chủ yếu nêu trên là cơ sở cho các cơ quan chức năng của Tỉnh và thành phố Đà Lạt thực hiện quản lý quy hoạch và xây dựng nhà ở tư nhân trên địa bàn thành phố Đà Lạt.
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 30/1999/QĐ-UB ngày 20/3/1999, Quyết định số 149/2002/QĐ-UB ngày 15/11/2002 của ủy ban Nhân dân tỉnh Lâm Đồng. Các quy định trước đây trái với Quy định ban hành kèm theo Quyết định này đều hết hiệu lực thi hành.
Điều 3 .
3.1 Giao ủy ban Nhân dân Thành phố Đà Lạt tổ chức phổ biến, niêm yết, công bố công khai bằng nhiều hình thức Quy định ban hành kèm theo Quyết định này để các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan biết, thực hiện.
3.2 Giao Sở Xây dựng, Sở Địa chính và các ngành chức năng có liên quan chịu trách nhiệm phối hợp với ủy ban nhân dân thành phố Đà Lạt tổ chức thực hiện việc quản lý quy hoạch và xây dựng nhà ở tư nhân trên địa bàn thành phố Đà Lạt.
Điều 4 . Chánh Văn phòng Hội đồng Nhân dân và ủy ban Nhân dân Tỉnh, Giám đốc các Sở : Xây dựng; Địa chính; Giao thông Vận tải; Tư pháp, Chủ tịch ủy ban Nhân dân thành phố Đà Lạt, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Trong quá trình thực hiện, có gì vướng mắc yêu cầu báo cáo ủy ban nhân dân Tỉnh Lâm Đồng để xem xét giải quyết./
QUY ĐỊNH
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH VÀ
XÂY DỰNG ĐỐI VỚI NHÀ Ở TƯ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2003/QĐ-UB
ngày 05 tháng 3 năm 2003 của ủy ban Nhân dân tỉnh Lâm Đồng).
I/ CÁC QUY ĐỊNH CHUNG :
1- Quy định về loại nhà ở, dạng kiến trúc :
Nhà liên kế, nhà phố : Là nhà xây dựng liên kế nhau, có thể xây dựng trùng với lộ giới đường, đường hẻm.
Nhà liên kế có sân vườn : Là nhà xây dựng liền kề nhau, mặt trước nhà có khoảng lùi so chỉ giới đường đỏ (lộ giới) tối thiểu 2,4m để làm sân vườn, khoảng lùi mặt sau nhà (nếu có) so với ranh đất tối thiểu 2,0m.
Nhà biệt lập : Là nhà xây dựng riêng lẻ có tất cả bốn mặt không liền kề với bất cứ công trình kiến trúc nào và tất cả các mép nhà đều phải cách ranh đất tối thiểu là 1,0m.
Nhà song lập : Là một ngôi nhà biệt lập gồm hai căn nhà có kiến trúc nối liền nhau, giữa hai căn nhà có phần tường chung đảm bảo cách âm và phòng chống cháy.
Biệt thự : Là nhà biệt lập nhưng có công năng sử dụng hoàn chỉnh và mức độ hoàn thiện công trình cao cấp hơn.
2- Quy định về mật độ xây dựng :
a/- Mật độ xây dựng được xác định theo bảng 5.7.2 và bảng 7.6.2 của Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, cụ thể như sau :
Tối đa 100% diện tích lô đất xây dựng đối với nhà liên kế, nhà phố;
Tối đa 90% diện tích lô đất xây dựng đối với nhà liên kế có sân vườn;
Tối đa 50% diện tích lô đất xây dựng đối với nhà biệt lập, song lập;
Tối đa 30% diện tích lô đất xây dựng đối với biệt thự.
b/- Mật độ xây dựng được tính trên diện tích lô đất được phép sử dụng để xây dựng (diện tích đất ở). Trường hợp lô đất được phép sử dụng để xây dựng nằm trong cùng một thửa đất lớn có đất nông nghiệp, đất sân vườn, đất tạm giao do cùng chủ sử dụng có giấy tờ sử dụng đất hợp lệ thì tuỳ thuộc vào vị trí, diện tích, quy hoạch cụ thể của toàn bộ lô đất có thể tính tăng thêm mật độ xây dựng, nhưng tối đa không quá 60% đối với nhà biệt lập và không quá 40% đối với nhà biệt thự tính trên phần đất được sử dụng để xây dựng (đất ở). Đối với các lô đất có xác định rõ mật độ xây dựng theo quy hoạch chi tiết được duyệt thì thực hiện theo đúng quy hoạch chi tiết được duyệt.
3- Quy định về chiều cao nhà :
a/- Chiều cao toàn nhà : Theo quy định cụ thể ở phần II. Trong đó, các loại nhà biệt lập, nhà song lập và biệt thư được xây dựng trên khu đất có diện tích rộng nên tầng được tính từ độ cao san gạt nền xây dựng.
b/- Chiều cao từng tầng nhà :
Tầng trệt nếu có bố trí tầng lững thì chiều cao tối đa là 5,0m được tính từ mặt vỉa hè đường phố đến mặt sàn lầu 1. Nhà biệt lập, nhà song lập và biệt thự không sử dụng khái niệm tầng lững; trường hợp muốn tạo cao độ chênh lệch cho nhà biệt lập, nhà song lập và biệt thự theo ý muốn hoặc theo địa hình thì chỉ tính tầng theo nền, sàn nhà.
Các tầng lầu có chiều cao tối đa là 3,60m (tính từ mặt sàn tầng dưới đến mặt sàn tầng trên).
c/- Tầng hầm :
Nhà biệt lập, nhà song lập và biệt thự không sử dụng khái niệm tầng hầm.
Trong trường hợp vị trí nhà, lô đất được phép sử dụng để xây dựng thấp hơn mặt đường thì được phép xây dựng tầng hầm và không phải tính như là một tầng ngoại trừ các trường hợp sau :
+ Trường hợp vị trí nhà, lô đất được phép sử dụng để xây dựng nằm giữa hai con đường (đường hẻm) thì tầng cao được tính theo vị trí tại mặt đường (đường hẻm) thấp hơn;
+ Trường hợp nhà phải xây dựng tầng hầm chỉ có một mặt giáp đường (đường hẻm) thì tầng cao được tính theo quy định của đường (đường hẻm) đó và trên mỗi 12m chiều dài nhà kể từ vị trí giáp đường (đường hẻm) được phép xây dựng, phải giảm 1 tầng nhằm tạo sự giật cấp công trình hài hoà theo địa hình;
+ Trường hợp xây dựng nhà có nhu cầu làm tầng hầm tại vị trí mà độ cao lô đất bằng với mặt đường thì có thể cho phép đào hầm và nâng cao mặt nền tầng trệt, nhưng mặt nền tầng trệt không được cao quá 1m so với mặt đường. Bậc cấp vào tầng trệt và lối xuống hầm không được vi phạm khoảng lùi và lộ giới.
4- Quy định đối với nhà ở trong hẻm :
Các quy định chi tiết về chỉ giới xây dựng, dạng kiến trúc, tầng cao tối đa và mật dộ xây dựng trong bảng đính kèm áp dụng cho các nhà xây dựng ở mặt tiền các con đường, đoạn đường có tên trong danh sách. Đối với các nhà xây dựng ở trong hẻm quy định như sau :
a/- Nhà xây dựng trong hẻm thuộc con đường, đoạn đường nào thì áp dụng theo dạng kiến trúc cho phép xây dựng đối với con đường, đoạn đường đó; riêng tầng cao phụ thuộc vào lộ giới và được quy định cụ thể như sau :
Nhà liên kế, nhà phố :
+ Đối với đường hẻm có lộ giới lớn hơn 6m và nhỏ hơn 14m : Tối đa 3 tầng (1 trệt + 2 lầu);
+ Đối với đường hẻm có lộ giới nhỏ hơn hoặc bằng 6m : Tối đa 2 tầng (1 trệt + 1 lầu).
Nhà liên kế có sân vườn:
+ Đối với đường hẻm có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 10m : Tối đa 3 tầng (1 trệt + 2 lầu);
+ Đối với đường hẻm có lộ giới nhỏ hơn 10m : Tối đa 2 tầng (1 trệt + 1 lầu).
Nhà biệt lập, nhà song lập và biệt thự : Tối đa 2 tầng (1 trệt + 1 lầu) và không sử dụng khái niệm tầng hầm, tầng lững.
b/- Nhà xây dựng trong hẻm nối thông hai con đường, đoạn đường có lộ giới và dạng kiến trúc cho phép xây dựng khác nhau thì áp dụng theo dạng kiến trúc cho phép xây dựng đối với con đường, đoạn đường có lộ giới lớn hơn; riêng tầng cao thì được xác định như điểm a khoản này.
c/- Trường hợp đường quy hoạch mới, hẻm quy hoạch mới thì thực hiện theo quy hoạch được duyệt.
5- Quy định về hình thức mái công trình :
a/- Tất cả các nhà biệt lập, nhà song lập và biệt thự khi xây dựng mới hoặc cải tạo phải làm mái dốc lợp ngói hoặc tôn màu.
b/- Các loại nhà ở liên kế, liên kế có sân vườn khi xây dựng mới chủ yếu làm mái dốc lợp ngói hoặc tôn màu. Trường hợp những khu vực quy hoạch chi tiết cho phép làm mái bằng phải có giải pháp xử lý cho phù hợp, đảm bảo kỹ mỹ thuật.
c/- Các công trình, nhà ở đã xây dựng, khi sửa chữa phải cải tạo lại phần mái như đã quy định cho công trình xây dựng mới.
6- Quy định về hình thức bên ngoài công trình :
a/- Không được xây dựng các kiến trúc bằng vật liệu thô sơ (tranh, tre, nứa, lá) trong khu vực đô thị, trừ trường hợp có yêu cầu đặc biệt về kiến trúc và được phép của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
b/- Không được xây thêm các kiến trúc chắp vá, bám vào kiến trúc chính như vẩy thêm mái bám vào kiến trúc chính, tường rào; làm kiến trúc tạm trên sân thượng, ban-công, lô-gia.
c/- Mặt ngoài nhà (mặt tiền, mặt bên) phải có kiến trúc phù hợp và hài hoà với kiến trúc hiện có chung quanh hoặc theo quy hoạch chi tiết; không được sơn quét các màu đen, màu tối sẫm, sơn phản quang và trang trí các chi tiết phản mỹ thuật; đồng thời phải phù hợp với màu sắc kiến trúc cảnh quan khu vực.
d/- Mặt tiền các ngôi nhà dọc các đường phố chính, ở các vị trí có thể nhìn thấy từ đường và các khu vực công cộng không được bố trí sân phơi quần áo.
II/ QUY ĐỊNH CỤ THỂ :
STT
Tên đường
Điểm đầu
Điểm cuối
Lộ giới (m)
Dạng kiến trúc
Khoảng lùi (m)
Tầng cao
Ghi chú
01
An Bình
Đống Đa
Triệu Việt Vương
16,0
Biệt lập
3,0
2
02
An Dương Vương
Phan Đình Phùng
Cổ Loa
14,0
Liên kế có sân vườn
2,4
2
03
An Tôn
Hoàng Văn Thụ
Cuối đường
16,0
Biệt lập
3,0
2
04
An Sơn
Triệu Việt Vương
Y Dinh
16,0
Biệt lập
3,0
2
05
Ankroet
Xô Viết Nghệ Tĩnh
Suối Vàng - Đan Kia
24,0
Biệt lập
6,0
2
06
ánh Sáng
Lê Đại Hành
Nguyễn Văn Cừ
20,0
Liên kế
0,0
3
07
Ba Tháng Hai
Khu Hòa Bình
Phan Đình Phùng
14,0 đến 16,0
Liên kế
0,0
3
Phan Đình Phùng
Cầu Ba Tháng Hai
Liên kế
0,0
3
Đối với các khu quy hoạch chi tiết có quy định về tầng cao, khoảng lùi thì thực hiện theo QHCT (sau đây gọi chung là Quy hoạch chi tiết)
Cầu Ba Tháng Hai
Hoàng Văn Thụ
20,0
Liên kế có sân vườn
3,0
3
Hoàng Văn Thụ
Pasteur
20,0
Liên kế có sân vườn
2,4
3
Quy hoạch chi tiết
08
Ba Tháng Tư
Hồ Tùng Mậu
Đống Đa
27,0
Biệt lập
6,0
2
09
Bạch Đằng
Ngô Quyền
Nguyễn Siêu
16,0
Biệt lập
3,0
2
10
Bà Huyện Thanh Quan
Đinh Tiên Hoàng
Yersin
20,0
Biệt thự
Quy hoạch chi tiết
11
Bà Triệu
Cầu Bà Triệu
Trần Phú
18,0
Liên kế
0,0
4
Quy hoạch chi tiết
12
Bế Văn Đàn
Thái Phiên
Nguyễn Hữu Cầu
10,0
Biệt lập
3,0
2
13
Bùi Thị Xuân
Nguyễn Thái Học
Nhà số 9C Bùi Thị Xuân
20,0
Liên kế có sân vườn
2,4
4
Từ sau nhà số 9C Bùi Thị Xuân
Khách sạn Lâm Phụng
20,0
Trái: Biệt lập Phải: Liên kế có sân vườn
4,5
2,4
2
3
Khách sạn Lâm Phụng
Hẻm đường Nguyễn Thị Nghĩa (Nguyễn Văn Trỗi)
20,0
Liên kế có sân vườn
2,4
3
Biệt lập thì giữ nguyên dạng kiến trúc, không được chuyển thành nhà liên kế có sân vườn
Hẻm đường Nguyễn Thị Nghĩa (Nguyễn Văn Trỗi)
Thông Thiên Học
20,0
Biệt lập
4,5
2
Thông Thiên Học
Ngã 5 Đại học
20,0
Liên kế
0,0
4
14
Cam Ly
Hoàng Văn Thụ
Ankroet
20,0
Biệt lập
4,5
2
15
Cao Bá Quát
Phan Đình Phùng
Xô Viết Nghệ Tĩnh
16,0
Biệt lập
3,0
2
16
Cao Thắng
Ngô Quyền
Khu dân cư số 3
16,0
Biệt lập
3,0
2
17
Cách Mạng Tháng 8
Bà Huyện Thanh Quan
Cù Chính Lan
16,0
Biệt lập
3,0
2
18
Châu Văn Liêm
Thánh Mẫu (ngã 3 Nghĩa Trang)
Nguyễn Hoàng
14,0
Biệt lập
3,0
2
19
Chu Văn An
Trần Hưng Đạo
Hồ Tùng Mậu
14,0
Liên kế có sân vườn
3,0
2
Quy hoạch chi tiết
20
Cô Bắc
Quang Trung
Cô Giang
14,0
Biệt lập
3,0
2
21
Cô Giang
Quang Trung
Quang Trung
14,0
Biệt lập
3,0
2
22
Cổ Loa
An Dương Vương
Thông Thiên Học
14,0
Liên kế có sân vườn
2,4
2
23
Công Chúa Ngọc Hân
Thánh Mẫu
Nguyễn Hoàng
14,0
Biệt lập
3,0
2
24
Cù Chính Lan
Nguyên Tử Lực
Vòng Lâm Viên
16,0
Biệt lập
3,0
2
25
Đa Minh
Huyền Trân Công Chúa
Y Dinh
10,0
Liên kế có sân vườn
2,4
2
26
Đa Phú
Ankroet (ngã 3 Kim Thạch)
Ankroet (ngã 3 Hố Hồng)
12,0
Biệt lập
3,0
2
27
Đặng Thái Thân
Ba tháng Tư (Cục Hải Quan Đà Lạt)
Ba Tháng Tư
12,0
Biệt lập
3,0
2
Quy hoạch chi tiết
28
Đan Kia
Xô Viết Nghệ Tĩnh
Cầu Phước Thành
20,0
Biệt lập
4,5
2
29
Dã Tượng
Lê Thánh Tôn
Hàn Thuyên
16,0
Biệt lập
3,0
2
30
Đào Duy Từ
Trần Phú
Cuối trường TH kinh tế kỹ thuật Lâm Đồng
12,0
Liên kế
0,0
3
Cuối trường TH kinh tế kỹ thuật Lâm Đồng
Suối Cát
12,0
Liên kế có sân vườn
2,4
2
31
Đinh Công Tráng
Bạch Đằng
Nguyễn Siêu
14,0
Biệt lập
3,0
2
32
Đinh Tiên Hoàng
Nguyễn Thái Học
Khách sạn Hồng Vân
20,0
Biệt lập
4,5
2
Khách sạn Hồng Vân
Bùi Thị Xuân
20,0
Liên kế có sân vườn
2,4
3
33
Đống Đa
Ba Tháng Tư
Cầu Đống Đa
16,0
Biệt lập
3,0
2
34
Đồng Tâm
Hoàng Văn Thụ
Cuối đường
10,0
Liên kế có sân vườn
2,4
2
35
Đoàn Thị Điểm
Bà Triệu
UBND phường 4
14,0
Trái: Liên kế
Phải: Liên kế có sân vườn
0,0
2,4
3
3
UBND phường 4
Trần Phú
14,0
Biệt thự
6,0
2
36
Gio An
Hoàng Văn Thụ
Y Dinh
10,0
Biệt lập
3,0
2
37
Hai Bà Trưng
Hải Thượng
Nhà số 46
20,0
Liên kế
0,0
3
Sau nhà số 46
Nhánh N2
20,0
Biệt lập
4,5
2
Nhánh N2
Nhánh N1
20,0
Biệt lập
4,5
2
Từ lộ giới La Sơn Phu Tử ở ngã 4 Hai Bà Trưng - La Sơn Phu Tử ra mỗi bên 50m : Liên kế có sân vườn.
Nhánh N1
La Sơn Phu Tử
20,0
Trái: Biệt lập Phải: Liên kế có sân vườn
4,5
2,4
2
2
La Sơn Phu Tử
Ngô Quyền
20,0
Biệt lập
4,5
2
38
Hà Huy Tập
Trần Phú
Lương Thế Vinh
18,0
Liên kế
0,0
3
Lương Thế Vinh
Cầu Đống Đa
16,0
Biệt lập
3,0
2
39
Hàn Thuyên
Trần Bình Trọng
Yết Kiêu
16,0
Biệt lập
3,0
2
40
Hải Thượng
Ba Tháng Hai
Hai Bà Trưng
Liên kế
0,0
3
Quy hoạch chi tiết
Hai Bà Trưng
Trần Bình Trọng
17,5
Liên kế
0,0
3
Lệch tâm (trái: 10,0m; phải: 7,5m)
41
Hồ Tùng Mậu
Trần Phú
Nút giao thông Thủy Tạ
16,0
Liên kế có sân vườn
2,4
2
Nút giao thông Thủy Tạ
Ba Tháng Tư
27,0
Biệt lập
6,0
2
42
Hồ Xuân Hương
Phan Chu Trinh
Thái Phiên
20,0
Biệt lập
4,5
2
43
Hoàng Diệu
Hai Bà Trưng
Số 13 Hoàng Diệu
16,0
Liên kế có sân vườn
2,4
2
Sau số 13 Hoàng Diệu
Lê Lai
16,0
Biệt lập
3,0
2
44
Hoàng Hoa Thám
Hùng Vương
Chùa Linh Phong
14,0
Biệt lập
3,0
2
45
Hoàng Văn Thụ
Trần Phú
Cam Ly
20,0
Biệt lập
4,5
2
46
Hùng Vương
Trần Hưng Đạo
Nam Hồ
27,0
Biệt lập
6,0
2
47
Huyền Trân Công Chúa
Hoàng Văn Thụ
Nhà số 1 (trường nam Thiên cũ)
16,0
Trái: Liên kế có sân vườn
Phải: Biệt lập
2,4
3,0
2
2
Từ sau nhà số 1 (trường Nam Thiên cũ)
Nghĩa trang Du Sinh
16,0
Biệt lập
3,0
2
48
Huỳnh Tấn Phát
Quốc lộ 20 (Xí nghiệp Xây lắp Bưu điện)
Cuối đường
10,0
Biệt lập
3,0
2
49
Huỳnh Thúc Kháng
Lê Hồng Phong
Pasteur
14,0
Biệt lập
3,0
2
50
Khe Sanh
Hùng Vương
Bảo Quang Tự
27,0
Biệt lập
6,0
2
Lệch tâm (trái: 17,0m; phải:10,0m)
Bảo Quang Tự
Mimosa
27,0
Biệt lập
6,0
2
51
Khởi Nghĩa Bắc Sơn
Ba Tháng Tư
Trần Hưng Đạo
16,0
Biệt lập
4,5
2
52
Khu Chi Lăng
Liên kế
0,0
3
53
Khu Hòa Bình
Liên kế
0,0
4
Quy hoạch chi tiết
54
Kim Đồng
Ngô Quyền
Suối Cam Ly
10,0
Biệt lập
3,0
2
55
Kim Thạch
Ankroet
Trần Văn Côi
20,0
Biệt lập
6,0
2
56
Ký Con
Nguyễn Du
Phó Đức Chính
14,0
Biệt thự
6,0
2
57
La Sơn Phu Tử
Phan Đình Phùng
Ngô Quyền
20,0
Liên kế
0,0
3
58
Lâm Văn Thạnh
Quốc lộ 20 (khu vực khai thác đá của Học viện Lục Quân)
Quốc lộ 20 (UBND phường 11)
14,0
Biệt lập
4,5
2
59
Lê Hồng Phong
Trần Phú
Triệu Việt Vương
20,0
Biệt lập, biệt thự
4,5
2
60
Lê Lai
Trần Bình Trọng
Hoàng Diệu
16,0
Biệt thự
4,5
2
61
Lê Đại Hành
Khu Hòa Bình
Phạm Ngũ Lão
Liên kế
3
Quy hoạch chi tiết
Phạm Ngũ Lão
Trần Phú
Liên kế
2
Quy hoạch chi tiết
62
Lê Quý Đôn
Ba Tháng Hai
Suối Phan Đình Phùng
12,0
Liên kế
0,0
3
Quy hoạch chi tiết
63
Lê Thánh Tôn
Nguyễn Thượng Hiền
Dã Tượng
16,0
Liên kế có sân vườn
2,4
2
Dã Tượng
Cuối đường
16,0
Biệt lập
3,0
2
64
Lê Thị Hồng Gấm
Nguyễn Thái Học
Phan Bội Châu
20,0
Biệt lập
4,5
2
Quy hoạch chi tiết
65
Lê Thị Riêng
Xô Viết Nghệ Tĩnh (cổng Công ty cổ phần chăn nuôi)
Nguyễn Siêu
10,0
Biệt lập
3,0
2
66
Lê Văn Tám
Khởi Nghĩa Bắc Sơn
Trần Hưng Đạo
10,0
Biệt lập
3,0
2
67
Lữ Gia
Nguyễn Đình Chiểu
Cổng Học viện Lục Quân
16,0
Biệt lập
4,5
2
Lữ Gia
Cuối đường
14,0
Biệt lập
3,0
2
Đoạn còn lại
68
Lương Định Của
Quốc lộ 20
Cầu xóm Hố
10,0
Liên kế có sân vườn
2,4
2
Cầu xóm Hố
Cuối đường
10,0
Biệt lập
3,0
2
69
Lương Thế Vinh
Hà Huy Tập (ngang qua Trại giam)
Trường Lê Quý Đôn
16,0
Biệt lập
3,0
2
70
Lý Nam Đế
Nguyễn Công Trứ
Phù Đổng Thiên Vương (cổng KTX Đại học
14,0
Biệt lập
3,0
2
71
Lý Thường Kiệt
Khu Chi Lăng
Nhà máy Atisô
10,0
Trái: liên kế có sân vườn
Phải: Biệt lập
2,4
3,0
2
2
Theo khu quy hoạch Học viện Lục Quân
72
Lý Tự Trọng
Bùi Thị Xuân
Khách sạn Đại Lợi
14,0
Trái: Biệt lập
Phải: Liên kế
3,0
0,0
2
2
Khách sạn Đại Lợi
Lý Tự Trọng
14,0
Biệt lập
3,0
2
73
Ma Trang Sơn
Hoàng Diệu
Hoàng Văn Thụ
10,0
Biệt lập
3,0
2
74
Mẫu Tâm
Gio An
Huyền Trân Công Chúa
10,0
Biệt lập
3,0
2
75
Mai Anh Đào
Phù Đổng Thiên Vương (ngã 3 Vạn Kiếp)
Nguyên Tử Lực
24,0
Biệt lập
6,0
2
76
Mai Hắc Đế
Trần Bình Trọng
Ngô Quyền
16,0
Liên kế có sân vườn
2,4
2
77
Mai Xuân Thưởng
Vạn Hạnh
Nguyên Tử Lực (ngã 4 Đập 1 Đa Thiện)
14,0
Biệt lập
3,0
2
78
Mạc Đỉnh Chi
Ba Tháng Hai
Hoàng Văn Thụ
12,0
Liên kế có sân vườn
2,4
2
Quy hoạch chi tiết
79
Mê Linh
Chi Lăng
Ngã 3 (cuối nhánh vòng)
18,0
Biệt lập
4,5
2
Ngã 3 (cuối nhánh vòng)
Hồ Xuân Hương
18,0
Liên kế có sân vườn
2,4
2
80
Mimosa
Khe Sanh
Prenn
27,0
Biệt thự
6,0
2
81
Nam Hồ
Hùng Vương
Hồ Xuân Hương
16,0
Biệt lập
3,0
2
82
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
Ba Tháng Hai
Thủ Khoa Huân
15,0
Liên kế
0,0
0,0
Trái: 3
Phải: 4
83
Ngô Gia Tự
Hồ Xuân Hương
Nghĩa trang Thái Phiên
24,0
Biệt lập
6,0
2
84
Ngô Huy Diễn
Trần Bình Trọng (ngang Trường tiểu học Trần Bình Trọng)
Ngã 3 Trần Bình Trọng - Hàn Thuyên
10,0
Biệt lập
3,0
2
85
Ngô Quyền
Mai Hắc Đế
Bạch Đằng
16,0
Liên kế có sân vườn
2,4
2
86
Ngô Tất Tố
Mai Anh Đào
Trần Quang Khải (ngang qua nhà thờ Đa Thiện)
14,0
Biệt lập
3,0
2
87
Ngô Thì Nhậm
Đồng Tâm
Nhà thờ Đồng Tâm
10,0
Liên kế có sân vườn
2,4
2
Nhà thờ Đồng Tâm
Ngô Thì Sỹ
10,0
Biệt lập
3,0
2
88
Ngô Thì Sỹ
Pasteur
Huyền Trân Công Chúa
14,0
Biệt lập
3,0
2
89
Ngô Văn Sở
Khu Chi Lăng
Mê Linh
12,0
Biệt lập
3,0
2
Riêng bên phải, đoạn từ ngã 3 Chi Lăng đến cầu (suối): Liên kế có sân vườn; khoảng lùi 2,4m
90
Nguyễn An Ninh
Ngô Quyền
Hàn Thuyên
10,0
Biệt lập
3,0
2
91
Nguyễn Chí Thanh
Khu Hòa Bình
Bậc cấp xuống ánh Sáng
16,0
Liên kế
0,0
Trái: QH
Phải: 4
Bên trái: Theo Quy hoạch chi tiết
Bên phải: 4 tầng
Bậc cấp xuống ánh Sáng
Nguyễn Văn Cừ
16,0
Liên kế
0,0
Trái: 2
Phải: 3
92
Nguyễn Công Trứ
Ngã 5 Đại học
Lý Nam Đế
20,0
Liên kế có sân vườn
2,4
3
Lệch tâm (trái: 8,0m; phải: 12,0m)
Lý Nam Đế
Xô Viết Nghệ Tĩnh
20,0
Biệt lập
4,5
2
Lệch tâm (trái: 8,0m; phải: 12,0m)
93
Nguyễn Du
Quang Trung
Trần Quý Cáp
16,0
Biệt lập
4,5
2
94
Nguyễn Hoàng
Thánh Mẫu
Châu Văn Liêm
16,0
Biệt lập
4,5
2
95
Nguyễn Hữu Cầu
Thái Phiên (gần chợ Thái Phiên)
Thái Phiên
10,0
Biệt lập
3,0
2
Riêng 80 mét đầu tính từ lộ giới đường Thái Phiên : Liên kế
96
Nguyễn Hữu Cảnh
Phù Đổng Thiên Vương (Công ty may xuất khẩu)
Phù Đổng Thiên Vương (gần ngã 3 Phù Đổng Thiên Vương - Trần Quang Khải)
12,0
Biệt lập
3,0
2
Quy hoạch chi tiết
97
Nguyễn Khuyến
Lê Lai
Cuối đường
16,0
Biệt lập
4,5
2
98
Nguyễn Lương Bằng
Phan Đình Phùng
An Dương Vương
10,0
Liên kế
0,0
3
99
Nguyễn Đình Chiểu
Sương Nguyệt Anh
Lữ Gia
20,0
Biệt lập
4,5
2
100
Nguyễn Đình Quân
Hoàng Văn Thụ
Nghĩa trang Cam Ly
16,0
Biệt lập
3,0
2
101
Nguyên Phi ỷ Lan
Thánh Mẫu
Châu Văn Liêm
14,0
Biệt lập
3,0
2
102
Nguyễn Siêu
Xô Viết Nghệ Tĩnh
Ngã 3 Bạch Đằng
20,0
Liên kế có sân vườn
2,4
2
Ngã 3 Bạch Đằng
Cao Thắng
20,0
Biệt lập
4,5
2
103
Nguyễn Thái Bình
Ngô Gia Tự
Thái Phiên
10,0
Biệt lập
3,0
2
104
Nguyễn Thái Học
Lê Đại Hành
Đinh Tiên Hoàng
24,0
Biệt thự
6,0
2
105
Nguyễn Thị Minh Khai
Liên kế
0,0
2
Quy hoạch chi tiết
106
Nguyễn Thị Nghĩa
Bùi Thị Xuân (Công ty thực phẩm Lâm Đồng
Bùi Thị Xuân (kể cả đoạn nhánh cụt)
10,0
Liên kế
0,0
2
107
Nguyễn Thị Định
Cầu Ba Tháng Hai
Suối Phan Đình Phùng
14,0
Liên kế có sân vườn
2,4
2
Quy hoạch chi tiết
108
Nguyễn Thượng Hiền
Mai Hắc Đế
Yết Kiêu
14,0
Biệt lập
3,0
2
109
Nguyên Tử Lực
Bà Huyện Thanh Quan
Công ty Hasfarm
20,0
Biệt lập
6,0
2
Công ty Hasfarm
Mai Xuân Thưởng
20,0
Liên kế có sân vườn
2,4
3
Mai Xuân Thưởng
Mai Anh Đào
20,0
Biệt lập
6,0
2
110
Nguyễn Trãi
Yersin
Quang Trung
20,0
Biệt lập
4,5
2
111
Nguyễn Trung Trực
Triệu Việt Vương
Khu C5
12,0
Biệt lập
3,0
2
Quy hoạch chi tiết
112
Nguyễn Văn Cừ
Ba Tháng Hai
Cầu Bà Triệu
20,0
Liên kế
0,0
3
113
Nguyễn Văn Trỗi
Khu Hòa Bình
Nhà thờ Tin Lành
Liên kế
0,0
3
Nhà thờ Tin Lành
Ngã 3 Chùa
16,0
Liên kế
0,0
3
Phan Đình Phùng
Bùi Thị Xuân
20,0
Liên kế
0,0
3
114
Nguyễn Viết Xuân
Lê Hồng Phong
Pasteur
14,0
Biệt lập
3,0
2
115
Nhà Chung
Trần Phú
UBND phường 3
18,0
Liên kế
0,0
3
UBND phường 3
Cuối đường
16,0
Biệt lập
3,0
2
116
Pasteur
Trần Phú (Tòa án Tỉnh)
Triệu Việt Vương (Viện Pasteur)
20,0
Biệt lập
4,5
2
117
Phạm Hồng Thái
Yersin
Trần Hưng Đạo
15,0
Trái: Biệt lập
Phải: Quy chế Bảo tồn kiến trúc
3,0
2
Lệch tâm (trái: 5,0m; phải: 10,0m và theo quy chế bảo tồn kiến trúc)
118
Phạm Ngọc Thạch
Hải Thượng
Phòng khám đa khoa
14,0
Liên kế
0,0
3
Quy hoạch chi tiết
Phòng khám đa khoa
Thi Sách
14,0
Liên kế có sân vườn
2,4
2
Thi Sách
Ngô Quyền
14,0
Biệt lập
3,0
2
Quy hoạch chi tiết
119
Phạm Ngũ Lão
Lê Đại Hành
Bà Triệu
16,0
Liên kế
0,0
3
120
Phan Bội Châu
Khu Hòa Bình
Lê Thị Hồng Gấm
18,0
Liên kế
0,0
4
Phần giáp chợ theo Quy hoạch chi tiết