QUYẾT ĐỊNH Về việc Điều chỉnh mức thu, nộp, sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003
Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTV-QH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02/4/2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 15/2003/TT-BTC ngày 07/03/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ôtô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 25/5/2006 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND ngày 20/7/2011 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XII, kỳ họp thứ 2 về việc Quy định điều chỉnh một số loại phí thuộc tỉnh Thái Nguyên;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1297/TTr-STC ngày 16/8/2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên .
1. Mức thu: (có phụ lục chi tiết kèm theo Quyết định này).
2. Đối tượng thu, nộp phí:
Đơn vị ra Quyết định tạm giữ phương tiện vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, được thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện được cấp có thẩm quyền cấp phép theo quy định.
Người sử dụng phương tiện tham gia giao thông bị tạm giữ do vi phạm Luật Giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên phải thực hiện nộp phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô theo quy định tại các điểm trông giữ phương tiện mà đơn vị ra quyết định tạm giữ phương tiện thu phí.
3. Quản lý nguồn thu:
Đơn vị được phép thu phí phải niêm yết công khai mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô tại địa điểm thu phí, thực hiện thu phí và quản lý, sử dụng nguồn thu đúng quy định.
Đối với phí trông giữ phương tiện mà đơn vị ra quyết định tạm giữ do người xử dụng vi phạm luật giao thông đường bộ là phí thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị thu phí được để lại 80% trên tổng số tiền phí thu được để phục vụ trang trải cho công tác thu phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 25/5/2006 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC của bộ Tài chính.
Phần còn lại 20% đơn vị thu phí có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán số tiền phí vào ngân sách nhà nước theo quy định của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 2
Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Công an tỉnh, Sở Giao thông Vận tải và các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện.
Điều 3
Tổ chức thực hiện:
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2011 và thay thế Quyết định số 908/2003/QĐ-UBND ngày 05/5/2003 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành mức phí lưu kho bãi các phương tiện vi phạm luật giao thông đường bộ.
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài Chính, Giám đốc Công an tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã Sông Công, thành phố Thái Nguyên và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.