QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH VĨNH PHÚC V/v Thành lập Trung tâm thông tin Khoa học - Công nghệ và tin học tỉnh Vĩnh Phúc UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật khoa học và công nghệ ngày 09/6/2000;
Căn cứ Nghị định số 159/2004/NĐ-CP ngày 31/8/2004 của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 112/2001/QĐ-TTg ngày 25/01/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án tin học quản lý hành chính Nhà nước giai đoạn 2001 - 2005;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 15/2003 /TTLT-KHCN-BNV ngày 15/7/2003 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp việc UBND tỉnh quản lý Nhà nước về khoa học và công nghệ ở địa phương;
Căn cứ Đề án số 2097/ĐA-UB ngày 19/11/2002 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị quyết số 13/NQ-TU ngày 03/12/2002 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc về phát triển khoa học, công nghệ và môi trường tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2010;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 12/TT-NV ngày 18/01/2005,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 : Thành lập Trung tâm Thông tin Khoa học - Công nghệ và Tin học tỉnh Vĩnh Phúc.
Trung tâm Thông tin Khoa học Công nghệ và Tin học tỉnh Vĩnh Phúc là đơn vị sự nghiệp khoa học có thu trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, có chức năng giúp Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu, cung cấp các thông tin về khoa học, công nghệ, kinh tế - xã hội, thực hiện các dịch vụ tư vấn trong các lĩnh vực chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng, tổ chức các khoá đào tạo tập huấn về khoa học, công nghệ và tin học, ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho việc chỉ đạo điều hành quản lý của các cơ quan, đơn vị và cá nhân có nhu cầu.
Trung tâm Thông tin Khoa học - Công nghệ và Tin học có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để giao dịch.
Trụ sở của Trung tâm Thông tin Khoa học - Công nghệ và Tin học đặt tại thị xã Vĩnh Yên.
Điều 2
Trung tâm Thông tin Khoa học - Công nghệ và Tin học có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
I. Nhiệm vụ:
1. Về thông tin khoa học và công nghệ:
Nghiên cứu, điều tra, khảo sát nhu cầu thông tin khoa học và công nghệ tại địa phương. Thu thập xử lý thông tin khoa học và Công nghệ hình thành trong, ngoài tỉnh, thu thập và lưu trữ các nguồn thông tin khoa học và Công nghệ, tài liệu, dữ liệu Khoa học và công nghệ. Cung cấp, giới thiệu thông tin về các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thiết bị, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, tổ chức các triễn lãm thành tựu khoa học và công nghệ, chợ công nghệ và thiết bị để từng bước tạo dựng và phát triển thị trường công nghệ trên địa bàn tỉnh;
Biên soạn, phát hành Tạp chí Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Phúc, các bản tin nhanh, ấn phẩm, tờ rơi, tờ bướm thông tin về các thành tựu, tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ, các danh mục kết quả thực hiện các đề tài dự án khoa học và công nghệ và một số ấn phẩm khác theo quy định phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn miền núi, các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân;
Tổ chức thực hiện việc cung cấp thông tin phục vụ lãnh đạo và quản lý, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tại địa phương;
Hợp tác trong nước và quốc tế về phát triển thông tin khoa học và công nghệ và tin học tại địa phương;
Tổ chức các hội thảo, hội nghị về quản lý thông tin khoa học và công nghệ.
2. Về tư vấn, hỗ trợ chuyển giao công nghệ:
Tư vấn đánh giá công nghệ, lựa chọn công nghệ và phương thức chuyển giao công nghệ thích hợp;
Tư vấn thẩm định giá trị công nghệ, xác định phương thức điều kiện thanh toán và chi phí chuyển giao công nghệ;
Đàm phán, soạn thảo hợp đồng chuyển giao công nghệ;
Tư vấn, giám sát quá trình chuyển giao công nghệ.
3. Tư vấn về sở hữu trí tuệ:
Xây dựng cơ sở dữ liệu về sở hữu trí tuệ.
Tra cứu các đối tượng về sở hữu trí tuệ đã được bảo hộ để đảm bảo việc thực thi quyền sở hữu trí tuệ;
4. Tư vấn về tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng:
Tư vấn về xây dựng hệ thống quản lý đo lường, chất lượng tiên tiến theo tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành và tiêu chuẩn cơ sở.
5. Tư vấn và dịch vụ công nghệ thông tin:
Tư vấn và xây dựng kế hoạch dài hạn, hàng năm về phát triển ứng dụng công nghệ thông tin của địa phương:
Tư vấn cho các cơ quan doanh nghiệp, tổ chức,cá nhân về phát triển hệ thống mạng (LAN, WAN, MAN và Internet), các ứng dụng công nghệ thông tin theo yêu cầu của khách hàng.
Tham gia đánh giá, thẩm định các dự án phát triển công nghệ thông tin theo yêu cầu;
Phối hợp triển khai các chương trình, đề tài, dự án công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh;
Tổ chức xây dựng, khai thác các tệp cơ sở dữ liệu về kinh tế - xã hội, khoa học và công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn đo lường - chất lượng phục vụ nhu cầu của các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.
Quản lý mạng nội bộ (LAN), cập nhật và khai thác Website của Sở Khoa học và công nghệ;
Cung ứng vật tư, thiết bị, phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin theo đơn đặt hàng của các tổ chức cá nhân có nhu cầu;
Tư vấn, tra cứu và biên soạn các thông tin khoa học và công nghệ theo yêu cầu.
6. Đào tạo, bồi dưỡng:
Phối hợp với cơ quan chuyên môn có thẩm quyền tổ chức các khoá đào tạo về tin học cơ sở, tin học văn phòng, lập trình viên công nghệ thông tin cho các đối tượng có nhu cầu;
Phối hợp tổ chức các lớp tập huấn ngắn hạn về khoa học và công nghệ, thông tin, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng.
7. Quản lý cán bộ, viên chức, lao động, tài chính, tài sản của Trung tâm theo quy định.
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Khoa học và công nghệ giao.
II. Quyền hạn:
Được phép ký kết và thực hiện các hợp đồng khoa học, dịch vụ cung cấp thông tin kinh tế - xã hội, khoa học và công nghệ, dịch vụ tư vấn và sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tư vấn và xây dựng hệ thống quản lý tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng, tư vấn thiết kế mạng LAN, WAN, MAN và Internet, cung ứng vật tư, thiết bị, phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin, thuê khoán lao động và chuyên môn theo quy định của pháp luật;
Được phép liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của Nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ trên.
Điều 3
Cơ cấu tổ chức, biên chế, lao động, kinh phí, cơ sở vật chất và trang thiết bị ban đầu của Trung tâm Thông tin Khoa học - Công nghệ và tin học:
1. Lãnh đạo Trung tâm có Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc, Giám đốc Trung tâm phụ trách chung và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt đông của Trung tâm trước Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và trước pháp luật. Phó Giám đốc là người giúp việc Giám đốc, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc Trung tâm phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc, trước pháp luạt về lĩnh vực công tác được giao.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc và Phó Giám đốc Trung tâm thực hiện theo quy định hiện hành.
2. Cơ cấu tổ chức giúp việc Giám đốc Trung tâm gồm có:
Phòng hành chính - tổng hợp.
Phòng tư vấn khoa học và công nghệ.
Phòng Thông tin tư liệu - Tin học.
3.Biên chế của Trung tâm Thông tin Khoa học - Công nghệ và tin học có Giám đốc, từ 01 - 02 Phó Giám đốc, 01 Kế toán trưởng trong tổng biên chế của Sở Khoa học và Công nghệ được UBND tỉnh giao theo kế hoạch chung.
Ngoài ra căn cứ theo yêu cầu nhiệm vụ, hiệu quả hoạt động và khả năng tài chính của Trung tâm, Giám đốc Sở khoa học và công nghệ thực hiện hợp đồng lao động hoặc uỷ quyền cho Giám đốc Trung tâm thực hiện hợp đồng theo luật lao động và quy chế làm việc của Trung tâm.
4. Kinh phí hoạt động của Trung tâm thực hiện theo chế độ tài chính hiện hành áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp có thu.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị ban đầu của Trung tâm, giao Giám đốc Sở Khoa học và công nghệ phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính lập dự toán báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 5
Giao Giám đốc Sở Khoa học và công nghệ ban hành quy chế làm việc của Trung tâm bảo đảm cho Trung tâm thực hiện tốt các chức năng, nhiệm quyền hạn theo quy định của pháp luật.
Điều 6
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Khoa học và công nghệ và thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.