QUYẾT ĐỊNH Quy định mức đóng góp của người bán dâm, người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo - Lao động xã hội tỉnh Vĩnh Phúc UỶ BAN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2004/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 02/11/2004 của Liên bộ Lao động -TBXH - Bộ Tài chính, hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người bán dâm, người nghiện ma tuý;
Căn cứ Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐND ngày 14/4/2006 của HĐND tỉnh quy định mức đóng góp của người bán dâm, người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm giáo dục - Lao động và xã hội tỉnh Vĩnh Phúc. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Quy định mức đóng góp của người bán dâm, người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm giáo dục - lao động xã hội tỉnh Vĩnh Phúc, cụ thể như sau:
Tháng
Đối tượng
Tháng thứ nhất
Tháng thứ 2 và các tháng tiếp theo
Đối với người cai nghiện
690.000
490.00
Đối với người bán dâm
590.000
490.00
Người cai nghiện đồng thời bán dâm
840.000
490.00
Điều 2
Miễn chi phí chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục - lao động xã hội tỉnh Vĩnh Phúc cho đối tượng sau:
Người chưa thành niên, người già cô đơn, gia đình chính sách.
Người thuộc đối tượng cứu trợ xã hội theo quy định hiện hành của Chính phủ.
Người bị nhiễm HIV/AIDS không có khả năng lao động.
Gia đình thuộc diện hộ nghèo (theo tiêu chuẩn nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và xã hội quy định).
Điều 3
Thủ tục xét miễn chi phí chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Vĩnh Phúc:
1. Hồ sơ xin miễn chi phí của các đối tượng quy định tại điều 2 Quyết định này, gồm các loại giấy tờ sau:
Đơn đề nghị miễn có xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú.
Bản sao giấy chứng minh thư nhân dân;
Bản sao các giấy tờ có liên quan chứng minh người đó thuộc đối tượng được quy định tại
Điều 2 Quyết định này.
Trường hợp đối tượng là con của gia đình chính sách, ngoài các loại giấy tờ trên có thêm bản sao sổ hộ khẩu.
2. Trong thời hạn 05 ngày, Giám đốc Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Vĩnh Phúc có trách nhiệm xem xét hồ sơ và gửi văn bản đề nghị Giám đốc Sở Lao động - thương binh và xã hội trình UBND tỉnh ra Quyết định miễn chi phí chữa trị, cai nghiện tự nguyện cho các đối tượng nói trên.
Điều 4
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các Sở, ban ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.