QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Về quy định quản lý và điều hành
Chương trình
Mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Sơn la.
Chương trình
Mục tiêu quốc gia giai đoạn 2001-2005;
Chương trình
Mục tiêu quốc gia, Thông tư số 01/2003/TTLT/BKH-BTC ngày 06/01/2003 của Liên tịch Bộ kế hoạch và Đầu tư, Bộ tài chính Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 42/2002/QĐ-TTg ngày 19/3/2002 của Thủ tướng Ch í nh phủ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo quyết định này Q ui định về Quản lý và điêu hành
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa hàn tỉnh S ơ n la .
Điều 2
Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối kết hợp với Sở Tài chính - Vật giá, cơ quan chủ dự án, UBND các huyện, thị xã và các ngành có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các qui định này trong toàn tỉnh.
Điều 3
Các Ông (bà) Chánh văn phòng HĐND - UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị chủ dự án, UBND các Huyện, Thị xã và các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Nơi nhận:
TT Tỉnh uỷ (Để báo
TT HĐND Tỉnh cáo)
Như điều 3 (Để thực hiện)
Lưu VP, CVK
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
CHỦ TỊCH
( Đã ký)
Hà Hùng
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - tự do - hạnh phúc
QUI ĐỊNH
Về quản lý và điều hành
Chương trình
Mục tiêu quốc gia trên địa bàn Tỉnh S ơ n la.
CHƯƠNG I
Điều 1
Chương trình
Mục tiêu quốc gia là một tập họp các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đồng bộ về kinh tế, xã hội, khoa học, công nghệ, môi trường, cơ chế, chính sách, tổ chức để thực hiện một hoặc một số mục tiêu đã được xác định trong chiến lược phát triển Kinh tế-Xã hội chung của đất nước trong một thời gian nhất định.
Điều 2
Giai đoạn từ năm 2001-2005 theo qui định của Thủ tướng Chính phủ tại quyết định số 71/2001/QĐ-TTg ngày 04/5/2001, các chương trình
Mục tiêu quốc gia được triển khai trên địa bàn Tỉnh Sơn la, bao gồm:
Chương trình mục tiêu quốc gia Xoá đói giảm nghèo và việc làm.
Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn.
Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình.
Chương trình mục tiêu quốc gia văn hoá.
Chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục và Đào tạo.
Chương trình xây dựng cơ sở vật chất, đào tạo vận động viên thành tích cao.
Chương trình phòng chống tệ nạn mại dâm.
Chương trình phòng chống Ma tuý.
Chương trình nâng cấp trang thiết bị y tế.
Chương trình chăm sóc bảo vệ Trẻ em
Điều 3
Kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia được huy động từ các nguồn:
Ngân sách nhà nước cấp ( Kể cả vốn vay ODA và vốn viện trợ)
Vay tín dụng trong nước.
Huy động từ cộng đồng ( gồm đóng góp bằng tiền, hiện vật, ngày công lao động ... của nhân dân )
Các nguồn vốn trên được qui định rõ: Biện pháp huy động, phương thức vav trả, phân tích về hiệu quả và phân định rõ vốn Trung ương, Địa phương, vốn Đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp.
CHƯƠNG II
Điều 4
Nội dung các chương trình mục tiêu quốc gia triển khai trên dịa bàn tỉnh sơn la giai đoạn 2001-2005 theo qui định của Thủ tướng Chính phủ tại quyết định số 71/2001/QĐ-TTg ngày 04/5/2001 gồm các nội dung cụ thể như sau:
1.
Chương trình mục tiêu quốc gia Xoá đói giảm nghèo và Việc làm:
Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sách và vệ sinh môi trường nông thôn:
Điều 2 Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020.
3.
Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình:
Chương trình mục tiêu Quốc gia phòng chống một số bệnh xã hội. bệnh dịch nguy hiểm và HTV7 AIDS :
Chương trình mục tiêu quốc gia Văn hoá:
Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo:
Điều 5
UBND Tỉnh giao trách nhiệm chủ dự án quản lý, thực hiện các
Chương trình
Mục tiêu quốc gia triển khai trên địa bàn tỉnh Sơn la giai đoạn 2001-2005, như sau:
Điều 6
Qui định về lập kế hoạch thực hiện, phân bổ dự toán kinh phí thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia triển khai trên địa bàn tỉnh, như sau:
Mục tiêu quốc gia cùng dự toán Ngân sách Địa phương hàng năm.
Mục tiêu phải đạt được, khối lượng công việc cần phải thực hiện; Phân tổ các nội dung kế hoạch theo tính chất chi: Chi sự nghiệp và Chi đầu tư phát triển ; Kết hợp giao chỉ tiêu kế hoạch thực hiện các chương trình, mục tiêu, dự án với giao dự toán chi kinh phí; Dự toán kinh phí chi cho các chương trình, mục tiêu, dự án phải cụ thể về tổng mức đầu tư và phân bổ chi tiết theo mục lục Ngân sách nhà nước đối với từng nội dung chi.
Mục tiêu quốc gia triển khai tại các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn để UBND các xã, phường, thị trấn biết và thực hiện chức năng giám sát thực hiện.
Điều 7
Tổ chức cấp phát, quản lý sử dụng, thanh quyết toán kinh phí chi các chương trình mục tiêu quốc gia như sau:
1. Đối với các khoản chi sụ nghiệp:
Kinh phí chi cho các chương trình mục tiêu quốc gia triển khai trên địa bàn tỉnh sau khi được Chính phủ phê duyệt, Bộ tài chính sẽ cấp kinh phí theo hình thức Bổ sung có mục tiên cho Địa phương thực hiện.
Căn cứ quyết định giao dự toán của UBND Tỉnh, dự toán chi chương trình mục tiêu trong quí ( có chia nhu cầu chi ra các tháng) do các đơn vị chủ dự án lập, nguồn kinh phí Bộ tài chính cấp, Sở Tài chính - Vật giá kiểm tra hồ sơ, cấp kinh phí trực tiếp cho các chủ dự án sử dụng 1 quí, 1 lần vào tháng đầu quí ( Thời gian tổ chức cấp phát từ ngày 5-15 của tháng đầu quí)
Hồ sơ cấp phát đối với các nội dung chi chương trình mục tiêu có tính chất sự nghiệp thực hiện theo qui định hiện hành của Nhà nước, các qui định của tỉnh về chủ trương biện pháp diều hành Ngân sách và các cơ chế quản lý, kiểm soát chi tiêu ngân sách hàng năm.
Các đơn vị chủ dự án tiếp nhận kinh phí, quản lý, tổ chức thực hiện chi theo các nội dung chi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chi đúng chế độ định mức chi tiêu hiện hành của Nhà nước, tuân thủ các qui định của luật Ngân sách nhà nước về sử dụng ngân sách, đảm bảo sử dụng kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả, đúng mục đích, khổng làm thất thoát kinh phí.
Các hồ sơ, chứng từ kế toán, quyết toán kinh phí đối với các nội dung công việc triển khai trên địa bàn xã, phường, thị trấn phải có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn.
Các đơn vị chủ dự án có trách nhiệm tổ chức hạch toán kế toán chi chương trình mục tiêu được phân công qưản lý thực hiện theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành. Lập báo cáo quyết toán chi chương trình mục tiêu hàng quí và quyết toán năm gửi Sở tài chính - Vật giá theo qui định. Báo cáo quyết toán các đơn vị lập phải đủ mẫu biểu theo qui định , số liệu quyết toán phải chính xác, trung thực, có đủ chứng từ, hồ sơ kế toán họp pháp, họp lệ minh chứng cho các nội dung chi. Kế toán và chủ dự án chịu trách nhiệm trước luật pháp về số liệu, tài liệu báo cáo quyết toán chi chương trình mục tiêu được giao quản lý và thực hiện. Báo cáo thuyết minh quyết toán của các chủ dự án phải nên rõ kết quả thực hiện chương trình mục tiêu về khối lượng thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu tương ứng với mức kinh phí đã thực hiện.
Sở tài chính - Vật giá tổ chức thẩm tra, tổng hợp quyết toán chi chương trình mục tiêu hàng quí và năm cùng kỳ với thẩm tra quyết toán chi tiêu thường xuyên Ngân sách Địa phương, Sở tài chính - Vật giá tổng hợp quyết toán chi các chương trình mục tiêu quốc gia triển khai trên địa bàn tỉnh hàng năm cùng kỳ với tổng quyết toán Ngân sách Địạ phương báo cáo Bộ kế hoạch và Đầu tư, Bộ tài chính tổng hợp trình Chính phủ đe trình Quốc hội phê chuẩn.
2. Đối với các khoản chi Đầu tư phát triển:
Tổ chức cấp phát, quản lý, thanh quyết toán theo cơ chế quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản qui định tại Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ về việc Ban hành qui chế quản lý vốn đầu tư và Xây dựng; Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của qui chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành tại Nghị định 52/1999/ NĐ-CP của Chính phủ và các qui định, hướng dẫn khác của Nhà nước về quản lý, cấp phát vốn đầu tư phát triển.
Hồ sơ nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành triển khai trên địa bàn xã, phường, thị trấn phải có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn.
3. Đối với các khoản vay tín dụng:
Tổ chức quản lý, cho vay theo qui định của Nhà nước đối với từng dự án.
Điều 8
Qui định về chế độ thông tin báo cáo tình hình triển khai thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia triển khai trên địa bàn Tỉnh, như sau:
Các đơn vị chủ dự án chịu trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện chương trinh mục tiêu được giao quản lý với Sở kế hoạch và Đầu tư, Sở tài chính - Vật giá và UBND Tỉnh theo Quí, Năm và báo cáo giữa kỳ ( Báo cáo giữa kỳ áp dụng đối với các chương trinh mục tiêu quốc gia có thời gian thực hiện là 5 năm, báo cáo được thực hiện vào giữa thời gian thực hiện chương trình là cuối năm thứ 3).
Nội dung báo cáo tình hình thực hiện chương trình mục tiêu của các đơn vị chủ dự án phải nêu rõ khối lượng công việc, kinh phí đã thực hiện trong quí, số luỹ kế từ đầu năm đến thời điếm báo cáo, những thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện, kiến nghị giải quyết. Thời hạn lập gửi báo cáo chậm nhất sau 10 ngày sau khi kết thúc quí, báo cáo năm lập gửi chậm nhất vào ngày 15/3 của năm sau.
Sở kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm giúp UBND Tỉnh thẩm định, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện của các đơn vị chủ dự án, các chương trình mục tiêu trên địa bàn Tỉnh hàng Quí và Năm gửi Bộ kế hoạch và Đầu tư, Bộ tài chính, Cơ quan quản lý chương trình theo qui định. Thời hạn hoàn thành báo cáo của Tỉnh với các cơ quan chức năng: Đối với báo cáo quí hoàn thành chậm nhất sau 30 ngày sau khi kết thúc quí, báo cáo năm hoàn thành chậm nhất vào 31/3 của năm sau.
Điều 9
Phân công trách nhiệm quản lý và điều hành các chương trình mục tiêu quốc gia triển khai trên điạ bàn Tỉnh đối với các Ngành, các cấp chính quyển như sau:
1. Sở kế hoạch và Đầu tư :
Là cơ quan đầu mối giúp UBND Tỉnh trong việc quản lý và điều hành các chương trình mục tiêu quốc gia triển khai trên địa bàn tỉnh Sơn la, có trách nhiệm:
Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ về danh mục các chương trình mục tiêu quốc gia trong từng giai đoạn, những định hướng lớn của Tỉnh về phát triển kinh tế-xã hội. Sở kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở tài chính - Vật giá, Cơ quan chủ dự án, UBND các Huyện, Thị xã lựa chọn, đề xuất danh mục các chương trình mục tiêu quốc gia cần triển khai trên địa bàn Tỉnh trình Thường trực UBND Tỉnh phê duyệt.
Phối hợp với Sở tài chính - Vật giá lập dự toán kinh phí chi cho từng chương trình mục tiêu ( Bao gồm chi Sự nghiệp và chi Đầu tư phát triển) Trình UBND Tỉnh phê duyệt để trình HĐND Tỉnh Nghị quyết.
Chủ trì phối hợp với Sở tài chính - Vật giá, đơn vị chủ dự án, UBND các Huyện, Thị xã và các ngành có liên quan xây dựng cơ chế quản lý, điều hành các chương trình mục tiêu quốc gia triển khai trên địa bàn Tỉnh trình thường trực UBND Tỉnh quyết định.
Tổng hợp phương án phân bổ kinh phí, kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn Tỉnh báo cáo Bộ kế hoạch và Đần tư, Bộ tài chính, cơ quan quản lý chương trình theo qui định.
Giúp UBND Tỉnh thực hiện chế độ thông tin báo cáo tình hình triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn Tỉnh báo cáo Bộ kế hoạch và Đầu tư, Bộ tài chính, cơ quan quản lý chương trình theo qui định.
Phối hợp với Sở tài chính - Vật giá, đơn vị chủ dự án, UBND các Huyện, Thị xã và các ngành có liên quan kiểm tra, giám sát tình hình triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn Tỉnh, cung cấp kịp thời thông tin phục vụ công tác quản lý, điều hành của UBND Tỉnh đối với các chương trình mục tiêu.
2. Sở tài chính - Vật giá:
Ngoài trách nhiệm phối hợp với Sở kế hoạch đầu tư thực hiện các nhiệm vụ nêu ở mục 1 điều này, Sở tài chính - Vật giá có trách nhiệm:
Cấp phát kinh phí chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia triển khai trên địa bàn theo Nghị quyết của HĐND Tỉnh và quyết định giao dự toán của UBND Tỉnh cho các đơn vị dự án thực hiện.
Thẩm tra và ra thông báo duyệt quyết toán chi năm về thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia cho các đơn vị chủ dự án. tổng hợp quyết toán chi cho chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn Tỉnh vào Tổng quyết toán Ngân sách Địa phương trình thường trực UBND Tỉnh để trình HĐND Tỉnh phê duyệt báo cáo Bộ kế hoạch và Đầu tư, Bộ tài chính, cơ quan quản lý chương trình theo qui định.
3. Cơ quan chủ dự án:
Ngoài trách nhiệm phối hợp với Sở kế hoạch đầu tư,Sở tài chính - Vật giá thực hiện các nhiệm vụ nêu ở mục 1, mục 2 của điều này, cơ quan chủ dự án có trách nhiệm:
Tiếp nhận, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia được giao quản lý đúng mục đích sử dụng, đúng chế độ, định mức chi tiêu hiên hành của nhà nước, sử dụng có hiệu quả, không để thất thoát kinh phí, thực hiện thanh quyết toán kinh phí đúng qui định.
Thực hiện các chế độ thông tin báo cáo về tình hình thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia được giao quản lý theo qui định tại điều 8 qui định này.
Trực tiếp chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện các mục tiêu, dự án theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền duyệt giao. Chịu trách nhiệm trước UBND Tỉnh về hậu quả sử dụng kinh phí không đúng mục đích, chậm giải ngán dẫn đến không hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của các chương trình mục tiêu được giao quản lý, điều hành.
4. UBND các Huyện, Thị xã:
Chịu trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ dự án trong công tác xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát thực hiện các chỉ tiên nhiệm vụ thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn theo chỉ tiêu giao của HĐND và UBND Tỉnh.
5. UBND các Xã, Phường, Thị trấn:
Được quyền giám sát việc thực hiện các nội dung chương trình mục tiêu quốc gia triển khai trên địa bàn, trong quá trình giám sát nếu phát hiện có sai phạm của cơ quan thực hiện chương trình mục tiêu có quyền báo cáo, kiến nghị với cơ quan chủ dự án xem xét, xử lý.
Có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý, khai thác có hiệu quả các công trình, cơ sở, vật chất, phương tiện đầu tư từ theo chương trình mục tiêu quốc gia được cơ quan có thẩm quyền bàn giao lại cho Xã quản lý, sử dụng.
CHƯƠNG III
Điều 10
Các Ngành, đơn vị, các cấp chính quyền và các đối tượng có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện nghiêm túc các qui định này tại đơn vị mình. Các cá nhân, Tập thể trong quá trình thực hiện chức nàng nhiệm vụ quản lý thực hiện các nội dung chương trình mục tiêu quốc gia vi phạm các qui định này đều bị xử phạt theo qui định.
Điều 11
Cơ quan chủ dự án phối hợp với Sở kế hoạch và Đầu tư, Sở tài chính - Vật giá, UBND các Huyện, Thị xã tăng cường hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia tại cơ sở, nhằm kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc, xử lý các sai phạm, nâng cao hiệu quả đẩu tư kinh phí chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn Tỉnh.
Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Sở kế hoạch đầu tư, tổng hợp trình UBND Tỉnh xem xét giải quyết.