QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Nghị định số 26/2010/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung khoản 2
Điều 8 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06 tháng 9 năm 2007 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Liên Bộ Tài chính - Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 107/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 và Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06 tháng 9 năm 2007 hướng dẫn về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Thực hiện ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh tại Công văn số 639/HĐND-CTHĐ ngày 27/9/2010 về việc quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (sau đây gọi tắt là Phí) như sau:
1. Đối tượng chịu Phí, đối tượng nộp Phí:
Đối tượng chịu Phí, đối tượng nộp Phí thực hiện theo các nội dung quy định đối với nước thải sinh hoạt tại
Điều 2,
Điều 3 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP; điểm 1, điểm 3
Mục I Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT.
Điều 4 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP, điểm 2
Mục I Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT và các văn bản quy định hiện hành có liên quan;
Mục IV Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT, cụ thể:
Phần Phí còn lại nộp vào ngân sách tỉnh theo mục lục ngân sách quy định hiện hành của Bộ Tài chính;
Phần Phí còn lại nộp vào ngân sách xã, phường, thị trấn theo mục lục ngân sách quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
Mục V Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT;
Phần IV Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
Điều 2
Tổ chức thực hiện
a) Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 94/2004/QĐ-UBBT ngày 29 tháng 12 năm 2004 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc ban hành quy định về chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận;
b) Trường hợp thay đổi đối tượng, địa bàn thu Phí theo quy định tại Nghị định số 67/2003/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung do các tiêu chí xác định đối tượng thu thay đổi (mở rộng địa bàn cung cấp nước sạch, khu vực nông thôn trở thành đô thị…), tổ chức thu Phí có nhiệm vụ tuyên truyền, thông báo công khai để đối tượng nộp Phí biết, thực hiện. Đồng thời, báo cáo cơ quan thuế, chính quyền địa phương để theo dõi, quản lý;
c) Các nội dung khác liên quan đến Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 67/2003/NĐ-CP, Nghị định số 04/2007/NĐ-CP, Nghị định số 26/2010/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT, Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT, Thông tư liên tịch số 107/2010/TTLT-BTC-BTNMT và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn, Giám đốc Công ty Cấp thoát nước Bình Thuận, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.