NGHỊ QUYẾT Về phân bổ vốn đầu tư phát triển của tỉnh Quảng Bình năm 2014 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ X
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành quy chế xem xét quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;
Căn cứ Quyết định 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011 - 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 146/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND về việc điều chỉnh Điểm 3,
Mục II Nghị quyết số 146/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 22; Nghị quyết số 54/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc điều chỉnh, bổ sung tỷ lệ điều tiết tại Nghị quyết số 146/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV; Nghị quyết số 147/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị quyết số 148/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 - 2015;
Điều 1
Thông qua phân bổ vốn đầu tư phát triển của tỉnh Quảng Bình năm 2014 như sau:
Tổng số vốn đầu tư phát triển năm 2014: 1.371.410 triệu đồng
(Một ngàn ba trăm bảy mươi mốt tỷ, bốn trăm mười triệu đồng chẵn)
Bao gồm:
1. Quỹ phát triển đất (sau khi đã trừ số tiền tỉnh tạm ứng từ Quỹ Phát triển đất năm 2014 để đầu tư một số công trình, dự án): 82.000 triệu đồng
2. Vốn do các huyện, thành phố phân bổ: 296.046 triệu đồng
Vốn ngân sách tập trung: 78.000 triệu đồng
Vốn quỹ đất: 218.046 triệu đồng
(Trong đó vốn quỹ đất giao cấp xã phân bổ: 113.722 triệu đồng)
3. Vốn do ngân sách tỉnh phân bổ: 993.364 triệu đồng
Vốn ngân sách tập trung: 118.100 triệu đồng
Vốn quỹ đất: 61.954 triệu đồng
Tạm ứng từ Quỹ Phát triển đất năm 2014 để bố trí: 50.000 triệu đồng
Vốn xổ số kiến thiết: 20.000 triệu đồng
Vốn hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ: 460.000 triệu đồng
Vốn chương trình MTQG: 130.310 triệu đồng
Vốn nước ngoài (ODA): 153.000 triệu đồng
(Cơ cấu phân bổ nguồn vốn đầu tư phát triển năm 2014 được quy định tại Phụ lục I, cơ cấu vốn đầu tư phát triển giao cho các huyện, thành phố bố trí năm 2014 được quy định tại Phụ lục II và Danh mục các dự án nhóm B, các công trình trọng điểm được đầu tư trong năm 2014 được quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này).
Điều 2
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện phân bổ vốn đầu tư phát triển năm 2014 cho các cơ quan, đơn vị, địa phương theo đúng Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường quản lý đầu tư về vốn ngân sách Nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ và các quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh, Ủy ban dân nhân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Điều 3
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2013./.
PHỤ LỤC I
CƠ CẤU PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2014
(ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI)
Đơn vị tính: Triệu đồng
TT
Nội dung
KH vốn đầu tư
phát triển năm 2013 (giao đầu năm)
KH vốn đầu tư phát triển năm 2014 TW thông báo
KH vốn đầu tư
phát triển năm 2014 tỉnh bố trí
Tỷ lệ
(%)
A
TỔNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
1.582.005
1.239.410
1.371.410
I
Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương
803.700
496.100
628.100
Trong đó mức tối thiểu phải bố trí TW thông báo cho:
+ Vốn giáo dục đào tạo và dạy nghề
120.000
99.000
+ Vốn khoa học và công nghệ
20.000
17.000
1
Vốn ngân sách tập trung
196.100
196.100
196.100
2
Vốn từ nguồn thu sử dụng đất và tiền thuê đất
592.600
300.000
412.000
Năm 2014, thu tiền thuê đất 12 tỷ
Trong đó: Trích Quỹ Phát triển đất theo quy định
190.800
132.000
3
Vốn thu từ xổ số kiến thiết
15.000
20.000
II
Vay vốn tồn ngân quỹ Kho bạc Nhà nước
50.000
III
Nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ
425.622
460.000
460.000
IV
Nguồn vốn đầu tư phát triển thuộc các chương trình mục tiêu Quốc gia
144.683
130.310
130.310
V
Nguồn vốn nước ngoài (ODA)
158.000
153.000
153.000
B
PHÂN BỔ CHI TIẾT CÁC NGUỒN VỐN
1.582.005
1.371.410
I
Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương và tạm ứng quỹ đất
853.700
628.100
I.1
Quỹ phát triển đất (sau khi đã trừ số vốn tỉnh tạm ứng để bố trí cho một số công trình, dự án)
90.800
82.000
I.2
Nguồn vốn giao cho các huyện, thành phố phân bổ (chi tiết có ở Phụ lục II)
383.366
296.046
Trong đó: - Vốn ngân sách tập trung
78.000
78.000
Vốn Quỹ đất
305.366
218.046
Mức vốn tối thiểu cho GD & ĐT và dạy nghề
90.000
72.500
Trong đó: Giao xã bố trí xây dựng nông thôn mới
146.762
113.722
Mức vốn tối thiểu cho GD & ĐT và dạy nghề
34.423
28.000
I.3
Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương và vốn tỉnh tạm ứng từ Quỹ Phát triển đất để phân bổ
379.534
250.054
1
Trả nợ vay vốn KBNN
50.000
2
Chi đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụ công ích
1.000
1.100
3
Vốn hỗ trợ theo chính sách khuyến khích, ưu đãi của tỉnh
15.000
10.000
4
Vốn trả nợ các công trình chuẩn bị đầu tư
5.000
5.000
5
Bố trí vốn trả nợ nhỏ lẻ các công trình đã hoàn thành
10.000
5.000
6
Trả nợ các công trình hoàn thành thuộc nguồn HTMT đã hết vốn NSTTW, còn phần tỉnh đối ứng và các công trình TPCP đã hoàn thành quyết toán
15.000
10.000
7
Vốn bố trí cho các lĩnh vực
283.534
218.954
Lĩnh vực công nghiệp - điện
6.000
5.700
2,6
Trong đó vốn đối ứng ODA
6.000
5.700
2,6
Lĩnh vực khoa học - công nghệ
20.000
17.000
7,8
Lĩnh vực an ninh - quốc phòng
16.040
12.700
5,8
Lĩnh vực quản lý Nhà nước
40.200
16.541
7,6
Lĩnh vực nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới
27.704
32.200
14,7
Trong đó: Xây dựng nông thôn mới
10.000
10.000
4,6
Trong đó vốn đối ứng ODA
3.500
2.200
1,0
Lĩnh vực giao thông - vận tải
95.892
63.613
29,1
Trong đó vốn đối ứng ODA
3.000
1,4
Lĩnh vực thương mại - du lịch
9.550
5.200
2,4
Trong đó vốn đối ứng ODA
2.500
500
0,2
Lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề
38.000
41.050
18,7
+ Vốn xổ số kiến thiết
8.000
15.000
6,9
Trong đó vốn đối ứng ODA
1.050
0,5
Lĩnh vực văn hóa - thể thao - LĐTB & XH
6.148
7.200
3,3
Lĩnh vực y tế - bảo vệ sức khỏe
10.800
11.550
5,3
Trong đó vốn đối ứng ODA
800
1.350
0,6
Lĩnh vực hạ tầng công cộng
13.200
6.200
2,8
Trong đó vốn đối ứng ODA
7.200
1.200
0,5
II
Nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ
425.622
460.000
460.000
1
Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các vùng
Chương trình giống cây trồng vật nuôi, giống thủy sản
Chương trình phát triển hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản
Chương trình bố trí sắp xếp dân cư nơi cần thiết
Chương trình củng cố, nâng cấp hệ thống đê biển và hệ thống đê sông
Chương trình quản lý, bảo vệ biên giới đất liền
Chương trình khắc phục hậu quả bom mìn
Chương trình di dân, định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số
Chương trình ứng phó biến đổi khí hậu (SPRCC)
MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN NHÓM B VÀ CÁC CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM KHÁC ĐƯỢC ĐẦU TƯ TRONG NĂM 2014