NGHỊ QUYẾT Ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo qui định của Luật Ngân sách Nhà nước HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 22
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;
Căn cứ Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2011;
Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình tại Tờ trình số 2551/TTr-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2010 về thông qua Nghị quyết về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách - Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1 . Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo qui định của Luật Ngân sách Nhà nước, như sau:
1. Chi sự nghiệp giáo dục
1.1. Tiêu chí phân bổ:
Tính đủ quỹ lương và các khoản đóng góp theo lương cho biên chế được duyệt (bao gồm cả dự kiến biên chế tăng thêm, học bổng của học sinh).
Chi hoạt động: Chi phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và các nghiệp vụ khác tính theo số học sinh hiện có.
Chi đặc thù: Tính thêm cho các trường chuyên biệt.
1.2. Định mức phân bổ
a. Cấp tỉnh:
Chi hoạt động các trường phổ thông trung học:
Đơn vị
Định mức
(đồng/học sinh/năm)
Các trường: Minh Hóa, Tuyên Hóa, Hóa Tiến, Trung Hóa, Bắc Sơn, Chuyên Quảng Bình, Dân tộc nội trú
495.000
Các trường: Phan Bội Châu, Lê Trực, Phúc Trạch, Việt Trung, Hoàng Hoa Thám
412.000
Các trường: Đồng Hới, Đào Duy Từ
300.000
Các trường còn lại
337.000
Chi hoạt động các Trung tâm Giáo dục thường xuyên, hướng nghiệp dạy nghề:
+ Đảm bảo tính đủ quỹ lương, các khoản đóng góp theo biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm.
+ Chi hoạt động:
Đơn vị
Định mức
(triệu đồng/biên chế/năm)
Định mức chi hoạt động tính bình quân
13
Chi đặc thù:
Đơn vị
Định mức
(triệu đồng/năm/trường)
Trường Chuyên Quảng Bình
750
Trường Dân tộc nội trú
450
Các trường: Hóa Tiến, Trung Hóa, Bắc Sơn
200
b. Cấp huyện, thành phố:
Chi hoạt động các trường
Đơn vị
Định mức
(đồng/học sinh/năm)
Huyện Minh Hóa
495.000
Huyện Tuyên Hóa
412.000
Các huyện: Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thủy
337.000
Thành phố Đồng Hới
300.000
Chi đặc thù:
Đơn vị
Định mức
(triệu đồng/năm/trường)
Trường DTNT: Minh Hóa, Lệ Thủy, Bố Trạch
400
Trường DTNT: Quảng Ninh
200
Hỗ trợ thêm tiền ăn cho học sinh các trường khuyết tật: Lệ Thủy, Đồng Hới, Quảng Trạch, Quảng Ninh với mức 40% mức lương tối thiểu.
Tính cho học sinh dân tộc đặc biệt khó khăn: 140.000 đồng/học sinh/năm.
Hỗ trợ thêm tiền ăn cho học sinh dân tộc học bán trú theo chế độ Nhà nước quy định.
c. Các khoản chi khác phục vụ quản lý toàn ngành: Căn cứ vào khả năng ngân sách, bố trí bổ sung thực hiện một số nhiệm vụ toàn ngành (phục vụ các kỳ thi, khen thưởng giáo viên, học sinh có thành tích trong các kỳ thi, hoạt động của các trung tâm giáo dục cộng đồng ...). Mức chi chung tối đa không quá 5% tổng chi của sự nghiệp giáo dục trực thuộc Sở và không quá 2% tổng chi của sự nghiệp giáo dục trực thuộc huyện, thành phố.
2. Chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề
2.1.Cấp tỉnh:
Định mức phân bổ cho các đơn vị theo số học sinh và đặc thù của từng trường đảm bảo theo định mức của Chính phủ, phù hợp với khả năng ngân sách hàng năm (không thấp hơn so với dự toán 2010 xác định lại).
Ngoài ra còn bố trí đào tạo lại và hỗ trợ đào tạo cho một số ngành.
2.2. Cấp huyện, thành phố:
Đảm bảo theo định mức của Chính phủ (không thấp hơn so với dự toán 2010 xác định lại).
3. Chi sự nghiệp y tế
3.1.Tiêu chí phân bổ:
Chi cho công tác khám chữa bệnh: Tính theo giường bệnh, theo tuyến điều trị và theo hạng bệnh viện
Chi cho công tác phòng bệnh y tế, dân số và kế hoạch gia đình: Tính theo tiêu chí biên chế, quỹ lương và đặc thù.
Tuyến xã, phường, thị trấn: Tính theo tiêu chí dân số từng vùng.
3.2. Định mức phân bổ cấp tỉnh
a. Chi cho công tác chữa bệnh:
Đơn vị
Định mức
(triệu đồng/giường/năm)
Bệnh viện Đa khoa khu vực Bắc Quảng Bình, Đồng Hới, Y học cổ truyền
45,5
Bệnh viện Minh Hóa
46,8
Bệnh viện Tuyên Hóa
45,0
Bệnh viện: Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thủy
42,0
b. Chi cho công tác phòng bệnh y tế; dân số và kế hoạch hóa gia đình:
Đảm bảo tính đủ quỹ tiền lương và các khoản đóng góp theo biên chế được duyệt.
Chi hoạt động:
Đơn vị
Định mức
(triệu đồng/biên chế/năm)
Tuyến tỉnh
13
Tuyến huyện
+ TT Y tế huyện: Minh Hóa, Tuyên Hóa
13
+ TT Y tế các huyện: Quảng Trạch; Bố Trạch, Đ.Hới, Quảng Ninh, Lệ Thủy
12
Chi đặc thù: Kinh phí mua vật tư hóa chất phục vụ công tác phòng chống dịch bệnh hàng năm tùy theo khả năng cân đối ngân sách bố trí mức tối thiểu 4 tỷ đồng/năm để thực hiện các chế độ chính sách đặc thù ngành Y tế theo Nghị quyết số 18/2008/QH12 của Quốc hội.
c. Các khoản chi phục vụ chung cho toàn ngành:
Căn cứ vào khả năng ngân sách, bố trí bổ sung thực hiện một số nhiệm vụ:
+ Kinh phí nghiệp vụ ngành
+ Sửa chữa lớn và mua sắm tăng cường cơ sở vật chất bệnh viện, trung tâm y tế dự phòng, trạm y tế xã, phường, thị trấn.
3.3. Chi cho sự nghiệp y tế cấp huyện, thành phố:
a. Phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị
Định mức
(đồng/người/năm)
Đô thị
28.510
Đồng bằng
31.390
Núi thấp
59.820
Núi cao
91.400
Mức chi trên đó bao gồm: Tính đủ quỹ tiền lương và các khoản đóng góp theo lương cho cán bộ y tế xã, phường, thị trấn trong biên chế được duyệt; phụ cấp theo mức lương tối thiểu của cán bộ y tế thôn, bản.
b. Hỗ trợ chi hoạt động của các trạm y tế : 20 triệu đồng/trạm/năm.
c. Mua thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi, người nghèo... theo chế độ qui định; hỗ trợ khám chữa bệnh cho cán bộ thuộc diện Huyện ủy quản lý.
4. Chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể
4.1. Tiêu chí phân bổ:
Đảm bảo tính đủ quỹ tiền lương và các khoản đóng góp theo lương, các khoản phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp Hội đồng nhân dân, phụ cấp cấp ủy, phụ cấp các ngành) của:
+ Cán bộ quản lý hành chính, đảng, đoàn thể;
+ Cán bộ chuyên trách và công chức xã, phường, thị trấn;
+ Cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn tính theo hệ số phụ cấp được qui định tại Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh theo mức lương tối thiểu.
Chi hoạt động: Phân bổ theo biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm.
Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp: Căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách để hỗ trợ kinh phí theo số biên chế được giao; bảo đảm kinh phí để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao và hỗ trợ cơ sở vật chất và phương tiện hoạt động theo Quyết định số 247/2006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ, Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ, Nghị quyết liên tịch số 05/2005/NQLT/TANDTC-BNV-UBTWMTTQVN ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội thẩm Tòa án nhân dân.
4.2. Định mức phân bổ.
a. Cấp tỉnh quản lý:
Chi theo biên chế:
Đơn vị
Định mức
(triệu đồng/biên chế/năm)
Định mức chi hoạt động tính bình quân
Đơn vị trên 30 biên chế
15
Đơn vị từ 15 đến 30 biên chế
16
Đơn vị dưới 15 biên chế
17
Chi đặc thù (ngoài định mức trên): Căn cứ ngân sách hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định:
+ Bổ sung kinh phí hoạt động cho Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và một số đơn vị khác;
+ Bổ sung kinh phí mua sắm, sửa chữa cho các đơn vị.
b. Cấp huyện, thành phố.
Chi hoạt động phân bổ theo biên chế:
Đơn vị
Định mức
(triệu đồng/biên chế/năm)
Định mức chi hoạt động tính bình quân cán bộ huyện thành phố
+ Đơn vị trên 20 biên chế
12,0
+ Đơn vị từ 10 đến 20 biên chế
13,0
+ Đơn vị dưới 10 biên chế
14,0
Định mức chi hoạt động tính bình quân cán bộ xã, phường, thị trấn
8,0
Phân bổ theo đơn vị hành chính cấp huyện
Đơn vị
Định mức
(triệu đồng/đơn vị/năm)
Huyện Minh Hóa
1.000
Huyện Tuyên Hóa
900
Các huyện: Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thủy, Đồng Hới
800
Phân bổ theo đơn vị hành chính cấp xã:
Đơn vị
Định mức
(triệu đồng/đơn vị/năm)
Xã đặc biệt khó khăn
200
Xã miền núi
150
Các xã còn lại
120
5. Chi sự nghiệp văn hóa thông tin
5.1. Tiêu chí phân bổ:
Các đơn vị cấp tỉnh: Tính đủ quỹ tiền lương, các khoản đóng góp theo biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm và chi cho nghiệp vụ chuyên ngành.
Các huyện thành phố: Tính theo tiêu chí dân số trên địa bàn phân theo vùng.
Hỗ trợ thêm đội VHTT lưu động.
5.2. Định mức phân bổ
a. Cấp tỉnh:
Đảm bảo tính đủ quỹ lương, các khoản đóng góp theo biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm.
Chi hoạt động:
Đơn vị
Định mức
(triệu đồng/biên chế/năm)
Định mức chi hoạt động tính bình quân
13
Hỗ trợ Đoàn Nghệ thuật truyền thống: 300 triệu/năm
Chi nghiệp vụ chuyên ngành: Tùy theo khả năng cân đối ngân sách (không thấp hơn dự toán giao năm 2010)
b. Cấp huyện thành phố:
Phân bổ theo tiêu chí dân số:
Vùng
Định mức
(đồng/người/năm)
Đô thị
3.080
Đồng bằng
4.230
Núi thấp
7.100
Núi cao
11.540
Hỗ trợ cho Đội Văn hóa thông tin lưu động:
Đơn vị
Định mức
(triệu đồng/đội/năm)
Đội văn hóa thông tin lưu động
105
Hỗ trợ kinh phí phục vụ, tổ chức lễ hội tại các huyện, thành phố:
Đơn vị
Định mức
(triệu đồng/huyện/năm)
Thành phố Đồng Hới, huyện Lệ Thủy, huyện Minh Hóa
150
Các huyện: Tuyên Hóa, Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh
100
6. Chi sự nghiệp thể dục thể thao
6.1. Tiêu chí phân bổ:
Các đơn vị cấp tỉnh: Tính đủ quỹ tiền lương, các khoản đóng góp theo biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm và chi cho nghiệp vụ chuyên ngành, vận động viên cấp Quốc gia.
Các huyện thành phố: Tính theo tiêu chí dân số trên địa bàn phân theo vùng.
6.2. Định mức phân bổ
a. Cấp tỉnh:
Đảm bảo tính đủ quỹ lương, các khoản đóng góp theo biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm.
Chi hoạt động:
Đơn vị
Định mức
(triệu đồng/biên chế/năm)
Định mức chi hoạt động tính bình quân
13
Chi cho vận động viên cấp Quốc gia theo quy định
Chi cho nghiệp vụ chuyên ngành: Tùy theo khả năng cân đối ngân sách (không thấp hơn dự toán giao năm 2010)
b. Cấp huyện, thành phố.
Phân bổ theo tiêu chí dân số:
Vùng
Định mức
(đồng/người/năm)
Đô thị
4.850
Đồng bằng
2.420
Núi thấp
3.380
Núi cao
4.580
7. Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình
7.1. Tiêu chí phân bổ:
Các đơn vị cấp tỉnh: Tính đủ quỹ tiền lương, các khoản đóng góp theo biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm và chi cho nghiệp vụ chuyên ngành.
Các huyện thành phố: Tính theo tiêu chí dân số trên địa bàn phân theo vùng
Hỗ trợ thêm các trạm phát lại theo quy định.
7.2. Định mức phân bổ
a. Cấp tỉnh:
Đảm bảo tính đủ quỹ lương, các khoản đóng góp theo biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm.
Chi hoạt động:
Đơn vị
Định mức
(triệu đồng/biên chế/năm)
Định mức chi hoạt động tính bình quân
13
Chi nghiệp vụ chuyên ngành: Tùy theo khả năng cân đối ngân sách (không thấp hơn dự toán giao năm 2010)
b. Cấp huyện, thành phố:
Phân bổ theo tiêu chí dân số:
Vùng
Định mức
(đồng/người/năm)
Đô thị
6.070
Đồng bằng
2.400
Núi thấp
6.610
Núi cao
9.500
Hỗ trợ cho trạm phát lại:
Đơn vị
Định mức
(triệu đồng/trạm/năm)
Trạm phát lại (đã bao gồm kinh phí tăng thời lượng phát sóng)
195
8. Chi đảm bảo xã hội
8.1. Tiêu chí phân bổ:
Phân bổ cho các đơn vị cấp tỉnh: Tính theo định biên, quỹ lương và chi nghiệp vụ chuyên ngành.
Phân bổ cho các huyện, thành phố: Theo tiêu chí dân số trên địa bàn có phân theo vùng, đối tượng chính sách, quỹ lương hưu trí xã.
8.2. Định mức phân bổ:
a. Cấp tỉnh:
Chi đủ quỹ lương và các khoản đóng góp theo biên chế được duyệt.
Định mức chi cho các đơn vị 13 triệu đồng/biên chế/năm.
Chi nghiệp vụ chuyên ngành: Tùy theo khả năng cân đối ngân sách.
b. Cấp huyện, thành phố:
Phân bổ theo tiêu chí dân số:
Vùng
Định mức
(đồng/người/năm)
Đô thị
8.960
Đồng bằng
9.740
Núi thấp
13.590
Núi cao
16,550
Phân bổ theo đối tượng chính sách:
Đơn vị
Định mức
(đồng/gia đình/năm)
Thăm hỏi gia đình chính sách nhân ngày lễ, tết
120.000
Kinh phí tăng thêm để thực hiện các chính sách theo qui định đối với cán bộ xã nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 130-QĐ ngày 20 tháng 6 năm 1975 và Quyết định số 111/QĐ-HĐBT của HĐBT.
Kinh phí thực hiện các chính sách theo qui định Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;
Nếu tổng chi đảm bảo xã hội năm 2011 của các huyện thành phố thấp hơn dự toán 2010 thì đảm bảo bằng 2010.
9. Chi quốc phòng
9.1. Tiêu chí phân bổ : Theo tiêu chí dân số trên địa bàn có phân theo vùng
9.2. Định mức phân bổ
a. Cấp tỉnh:
Đảm bảo kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi quốc phòng tại địa phương theo qui định tại Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
b. Cấp huyện, thành phố:
Định mức tính cho các cấp ngân sách để thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng tại địa phương.
Phân bổ theo tiêu chí dân số:
Vùng
Định mức
(đồng/người/năm)
Đô thị
7.690
Đồng bằng
7.690
Núi thấp
8.880
Núi cao
11.350
Phân bổ cho các xã có biên giới với nước Lào:
Vùng
Định mức
(triệu đồng/xã/năm)
Hỗ trợ thêm xã có biên giới với Lào
25
10. Chi an ninh
10.1. Tiêu chí phân bổ : Theo tiêu chí dân số trên địa bàn có phân theo vùng
10.2. Định mức phân bổ
a. Cấp tỉnh:
Đảm bảo hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi an ninh tại địa phương theo qui định tại Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
b. Cấp huyện, thành phố:
Định mức tính cho các cấp ngân sách để thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng tại địa phương.
Phân bổ theo tiêu chí dân số
Vùng
Định mức
(đồng/người/năm)
Đô thị
4.210
Đồng bằng
3.190
Núi thấp
3.670
Núi cao
4.690
Phân bổ cho các xã có biên giới với nước Lào:
Vùng
Định mức
(triệu đồng/xã/năm)
Hỗ trợ thêm xã có biên giới với Lào
20
11. Chi sự nghiệp khoa học công nghệ
Phân bổ theo số tuyệt đối Trung ương giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm, tập trung ở ngân sách tỉnh để thực hiện các nhiệm vụ tỉnh giao về công tác khoa học công nghệ trên địa bàn.
12. Chi sự nghiệp môi trường
12.1. Tiêu chí phân bổ: Theo tiêu chí dân số, diện tích rừng tự nhiên, cơ sở công nghiệp và biên chế đơn vị sự nghiệp được duyệt.
12.2. Định mức phân bổ
a. Cấp tỉnh:
Đảm bảo tính đủ quỹ lương, các khoản đóng góp theo biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm.
Chi hoạt động:
Đơn vị
Định mức
(triệu đồng/biên chế/năm)
Định mức chi hoạt động tính bình quân
13
Chi nghiệp vụ chuyên ngành: Tùy theo khả năng cân đối ngân sách
b. Cấp huyện:
Vùng
Định mức
(đồng/người/năm)
Đô thị (Đồng Hới tính hệ số 2)
20.300
Phân bổ theo tiêu chí dân số
10.150
Diện tích rừng tự nhiên
18.900
Các cơ sở công nghiệp trên địa bàn từng huyện, thành phố do nhiều cấp quản lý, căn cứ tính chất, quy mô của từng địa phương, ngoài định mức trên bổ sung thêm: Thành phố Đồng Hới 500 triệu đồng/năm; huyện Quảng Trạch, huyện Tuyên Hóa: 400 triệu đồng/năm/huyện; các huyện còn lại 300 triệu đồng/năm/huyện.
13. Chi trợ giá
13.1. Tiêu chí phân bổ: Theo tiêu chí dân số trên địa bàn có phân theo vùng
13.2. Định mức phân bổ:
a. Cấp tỉnh:
Chỉ cấp bù một phần cho in báo Quảng Bình
b. Cấp huyện:
Phân bổ theo tiêu chí dân số:
Vùng
Định mức
(đồng/người/năm)
Đô thị
3.000
Đồng bằng
1.500
Núi thấp
10.000
Núi cao
12.000
Phân bổ theo tiêu chí người dân thuộc hộ nghèo:
Được xác định trên cơ sở số người dân thuộc hộ nghèo vùng khó khăn theo quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ; mức hỗ trợ bình quân theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể:
+ 80.000 đồng/người/năm đối với các xã khu vực II, xã bãi ngang
+ 100.000 đồng/người/năm đối với các xã khu vực III vựng khú khăn
14. Chi sự nghiệp kinh tế
a. Cấp tỉnh:
Đảm bảo tính đủ quỹ lương, các khoản đóng góp theo biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm.
Chi hoạt động:
Đơn vị
Định mức
(triệu đồng/biên chế/năm)
Định mức chi hoạt động tính bình quân
13
Chi nghiệp vụ chuyên ngành: Tùy theo khả năng cân đối ngân sách (không thấp hơn dự toán 2010).
b. Cấp huyện, thành phố:
Dự toán chi sự nghiệp kinh tế của ngân sách địa phương phân bổ theo mức bằng 6% chi thường xuyên các lĩnh vực chi (từ mục 1- 11) đã được tính theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách qui định ở trên. Riêng thành phố Đồng Hới tính 7,5% và phân bổ thêm 7.500 triệu đồng/năm cho đô thị loại III.
Ngoài ra, huyện Minh Hóa, thành phố Đồng Hới và huyện Quảng Trạch là các đơn vị đặc thù nên hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét bổ sung thêm ngân sách cho phù hợp với tình hình thực tế địa phương.
15. Các sự nghiệp khác cấp tỉnh
Đảm bảo tính đủ quỹ lương, các khoản đóng góp theo biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm.
Chi hoạt động:
Đơn vị
Định mức
(triệu đồng/biên chế/năm)
Định mức chi hoạt động tính bình quân
13
Chi nghiệp vụ chuyên ngành (nếu có): Tùy theo khả năng cân đối ngân sách (không thấp hơn dự toán 2010)
16. Chi khác ngân sách
Định mức phân bổ chi thường xuyên khác của ngân sách địa phương phân bổ theo tỷ trọng bằng 0,5% tổng các khoản chi thường xuyên đã được tính theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định ở trên (từ mục 1 - 15).
Bổ sung 150 triệu đồng/huyện (thành phố)/năm để chi hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp không giao biên chế.
17. Dự phòng ngân sách
Định mức phân bổ tính dự phòng của ngân sách địa phương hàng năm phân bổ theo tỷ trọng từ 2% đến 5% trên tổng các khoản chi thường xuyên đã được tính theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định ở trên (từ mục 1 " 16).
Điều 2
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức và triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất ý kiến với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Điều 3
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được pháp luật qui định giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Các quy định trước đây trái với Nghị quyết này được bãi bỏ.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XV, kỳ họp thứ 22 thông qua./.