QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định một số nội dung về thu các khoản phí: Phí vệ sinh; phí qua phà; phí qua đò; phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính Phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc sửa đổi, bổ sung quy định mức thu các khoản phí: Phí vệ sinh; phí qua phà; phí qua đò; phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô tại Nghị quyết số 177/2009/NQ-HĐND ngày 20/4/2009 của HĐND tỉnh Phú Thọ;
Xét đề nghị của Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Quy định một số nội dung về thu các khoản phí: Phí vệ sinh; phí qua phà; phí qua đò; phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:
1. Mức thu:
Mức thu các khoản phí: Phí vệ sinh; phí qua phà; phí qua đò; phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô chi tiết tại các biểu đính kèm, trong đó:
Biểu số 01 - Phí vệ sinh; Biểu số 02 - Phí qua phà; Biểu số 03 - Phí qua đò; Biểu số 04 - Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô.
2. Tỷ lệ (%) để lại cho tổ chức thu phí:
a) Đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ thu phí (không do Nhà nước đầu tư hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân): Số tiền phí thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí. Tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của Luật thuế hiện hành và quản lý, sử dụng số tiền phí thu theo quy định của pháp luật.
b) Đối với các đơn vị sự nghiệp tổ chức thu phí do Nhà nước đầu tư là khoản thu của ngân sách nhà nước, trong đó:
+ Trường hợp đơn vị sự nghiệp có thu phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thu phí theo dự toán hằng năm thì phải nộp 100% số phí thu được vào ngân sách theo phân cấp (đơn vị thuộc cấp nào quản lý thì ngân sách cấp đó được hưởng 100%);
+ Trường hợp đơn vị sự nghiệp có thu phí nhưng chưa được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu phí thì được để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải cho việc thu phí theo quy định; số phí còn lại (10%) nộp ngân sách nhà nước theo phân cấp và được hạch toán theo chương tương ứng của
Mục lục ngân sách nhà nước (đơn vị thuộc cấp nào quản lý thì ngân sách cấp đó được hưởng 10%).
Điều 2
Tổ chức thực hiện:
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục thuế tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, theo dõi và đôn đốc triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Khi chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của cả nước hàng năm do Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) công bố có biến động (tăng, giảm) trên 20%, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất, báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh mức thu phí đảm bảo phù hợp với quy định tại Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các mức thu phí được áp dụng thực hiện kể từ ngày Nghị quyết số 04/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ có hiệu lực thi hành (01 tháng 8 năm 2014).
Những quy định về Phí vệ sinh; phí qua phà; phí qua đò; phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Biểu số 01
BIỂU MỨC THU PHÍ VỆ SINH
(Kèm theo Quyết định số: 07/2014/QĐ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2014 của UBND tỉnh Phú Thọ)
STT
DIỄN GIẢI
MỨC THU
TP.VIỆT TRÌ
TX.PHÚ THỌ
CÁC HUYỆN CÒN LẠI
I
Các đơn vị hành chính, sự nghiệp, trụ sở doanh nghiệp (không xác định được khối lượng rác)
1
Các cơ quan hành chính, sự nghiệp, trụ sở doanh nghiệp có số người từ 50 người trở xuống.
200.000 đ/tháng
180.000 đ/tháng
160.000 đ/tháng
2
Các cơ quan hành chính, sự nghiệp, trụ sở doanh nghiệp trên 50 người đến 100 người.
300.000đ/tháng
280.000 đ/tháng
260.000 đ/tháng
3
Các cơ quan hành chính, sự nghiệp, trụ sở doanh nghiệp trên 100 người.
400.000đ/tháng
380.000 đ/tháng
280.000 đ/tháng
II
Các cửa hàng, nhà hàng kinh doanh (không xác định được khối lượng rác).
1
Các cửa hàng, nhà hàng KD ăn uống, khách sạn, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng.
Các cửa hàng, nhà hàng KD nộp thuế môn bài bậc 1,2,3
300.000đ/tháng
280.000 đ/tháng
260.000 đ/tháng
Các cửa hàng, nhà hàng KD nộp thuế môn bài bậc 4.
260.000đ/tháng
240.000 đ/tháng
220.000 đ/tháng
Các cửa hàng, nhà hàng KD nộp thuế môn bài bậc 5,6
120.000đ/tháng
100.000 đ/tháng
80.000 đ/tháng
2
Các cửa hàng, nhà hàng kinh doanh rửa ôtô, xe máy.
Các cửa hàng, nhà hàng KD nộp thuế môn bài bậc 1,2,3
250.000 đ/tháng
230.000 đ/tháng
200.000 đ/tháng
Các cửa hàng, nhà hàng KD nộp thuế môn bài bậc 4.
200.000 đ/tháng
180.000 đ/tháng
150.000 đ/tháng
Các cửa hàng, nhà hàng KD nộp thuế môn bài bậc 5,6.
100.000 đ/tháng
80.000 đ/tháng
60.000 đ/tháng
3
Cửa hàng cắt tóc, gội đầu:
Các cửa hàng, nhà hàng KD nộp thuế môn bài bậc 1,2,3
200.000 đ/tháng
180.000 đ/tháng
150.000 đ/tháng
Các cửa hàng, nhà hàng KD nộp thuế môn bài bậc 4.
180.000 đ/tháng
160.000 đ/tháng
130.000 đ/tháng
Các cửa hàng, nhà hàng KD nộp thuế môn bài bậc 5,6.
100.000 đ/tháng
80.000 đ/tháng
60.000 đ/tháng
4
Các hộ kinh doanh dịch vụ tại chợ.
Hàng thực phẩm tươi sống.
40.000 đ/hộ/tháng
35.000 đ/hộ/tháng
30.000 đ/hộ/tháng
Hàng giết mổ gia súc, gia cầm tại chỗ.
50.000 đ/hộ/tháng
45.000 đ/hộ/tháng
40.000 đ/hộ/tháng
Hàng ăn uống.
60.000 đ/hộ/tháng
50.000 đ/hộ/tháng
40.000 đ/hộ/tháng
Hàng tạp hóa, tạp phẩm, gia vị khô, hoa quả.
15.000 đ/hộ/tháng
12.000 đ/hộ/tháng
10.000 đ/hộ/tháng
5
Tại khu vực Đền Hùng.
Các cửa hàng, nhà hàng KD ăn uống, giải khát.
200.000đ/tháng
Các cửa hàng, nhà hàng KD hàng hóa dịch vụ khác.
150.000đ/tháng
6
Các cửa hàng, nhà hàng kinh doanh khác còn lại.
100.000đ/tháng
80.000 đ/tháng
60.000 đ/tháng
7
Các cửa hàng, nhà hàng kinh doanh xác định được khối lượng rác thải từ 1m3 trở lên.
160.000đ/m3 rác
150.000 đ/m3 rác
140.000 đ/m3 rác
III
Đối với các công trình xây dựng (không xác định được khối lượng rác)
1
Công trình xây dựng mới tại các phường.
0,04% giá trị xây lắp công trình
0,04% giá trị xây lắp công trình
0,04% giá trị xây lắp công trình
2
Công trình xây dựng mới tại Thị trấn, Trung tâm xã, ven các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ.
0,02% giá trị xây lắp công trình
0,02% giá trị xây lắp công trình
0,02% giá trị xây lắp công trình
3
Đối với công trình cải tạo, sửa chữa lớn (nhà ở tư nhân) tại các phường.
300.000 đ/công trình
280.000 đ/công trình
260.000 đ/công trình
4
Đối với công trình, cải tạo, sửa chữa lớn (nhà ở tư nhân) tại Thị trấn, Trung tâm xã, ven các trục đường quốc lộ, huyện lộ, tỉnh lộ.
260.000 đ/công trình
240.000 đ/công trình
220.000 đ/công trình
IV
Các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị xác định được khối lượng rác thải từ 1m 3 trở lên
160.000 đ/m3 rác
150.000 đ/m3 rác
140.000 đ/m3 rác
V
Các hộ gia đình không kinh doanh:
Thành phố Việt Trì: 6.000 đ/khẩu/tháng,
Thị xã Phú Thọ, huyện Lâm Thao: 5.000 đ/khẩu/tháng,
Các huyện còn lại: 4.000 đ/khẩu/tháng,
1
2
3
BIỂU MỨC THU PHÍ QUA PHÀ
(Kèm theo Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 22/7/2014 của UBND tỉnh Phú Thọ)
Biểu số 02
Số TT
Danh mục
Mức thu
1
Người qua phà
Người có gánh hàng
4.000 đ/lượt/người
Người và xe đạp
4.000 đ/lượt/người
Người và xe đạp điện
6.000 đ/lượt/người
Người và xe máy; người và xe máy điện 2 bánh
7.000 đ/lượt/người
Các phương tiện có lai thồ hàng từ 50 kg trở lên giá cước tính thêm
3.000 đ/lượt
2
Các loại xe thô sơ, ô tô.
Xe thô sơ, xe ba gác người kéo
10.000 đ/lượt/xe
Xe thô sơ súc vật kéo
18.000đ/lượt/xe
Xe ô tô đến 5 chỗ ngồi, xe lam
35.000 đ/lượt/xe
Xe ô tô trở khách trên 5 chỗ ngồi đến dưới 30 chỗ ngồi
50.000 đ/lượt/xe
Xe ô tô trở khách từ 30 chỗ ngồi trở lên
100.000đ/lượt/xe
3
Xe vận tải
Loại dưới 5 tấn
55.000 đ/lượt/xe
Loại từ 5 tấn đến dưới 10 tấn
115.000đ/lượt/xe
Loại từ 10 đến dưới 15 tấn
180.000đ/lượt/xe
Loại từ 15 tấn trở lên
215.000đ/lượt/xe
Ghi chú:
Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mức phí này là trọng tải theo thiết kế
BIỂU MỨC THU PHÍ QUA ĐÒ
(Kèm theo Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 22/7/2014 của UBND tỉnh Phú Thọ) Biểu số 03
SỐ TT
DIỄN GIẢI
MỨC THU
I
Đối với đò dọc.
Đối với đò dọc.
5.000 đ/Km/người hoặc 50 kg hàng
II
Đối với đò ngang (do tổ chức, cá nhân hoặc Nhà nước đầu tư).
1
Mùa mưa lũ (từ 01/6 đến 30/9):
a
Đối với sông Hồng, sông Đà, sông Lô
Người đi bộ
2,000
đ/người/lượt
Người có gánh hàng
3,000
đ/người/lượt
Người và xe đạp
3,000
đ/người/lượt
Người và xe đạp điện
5,000
đ/người/lượt
Người và xe máy, xe máy điện 2 bánh
6,000
đ/người/lượt
Các phương tiện trên có lai thồ hàng từ 50 kg trở lên giá cước tính thêm
2,000
đ/lượt
b
Đối với các sông, suối còn lại:
Người đi bộ
2,000
đ/người/lượt
Người có gánh hàng
3,000
đ/người/lượt
Người và xe đạp
3,000
đ/người/lượt
Người và xe đạp điện
4,000
đ/người/lượt
Người và xe máy, xe máy điện 2 bánh
5,000
đ/người/lượt
Các phương tiện trên có lai thồ hàng từ 50 kg trở lên giá cước tính thêm
2,000
đ/lượt
2
Các tháng còn lại trong năm:
a
Đối với sông Hồng, sông Đà, sông Lô
Người đi bộ
2,000
đ/người/lượt
Người có gánh hàng
3,000
đ/người/lượt
Người và xe đạp
3,000
đ/người/lượt
Người và xe đạp điện
4,000
đ/người/lượt
Người và xe máy, xe máy điện 2 bánh
5,000
đ/người/lượt
Các phương tiện trên có lai thồ hàng từ 50 kg trở lên giá cước tính thêm
2,000
đ/lượt
b
Đối với các sông, suối còn lại:
Người đi bộ
2,000
đ/người/lượt
Người có gánh hàng
2,000
đ/người/lượt
Người và xe đạp
2,000
đ/người/lượt
Người và xe đạp điện
3,000
đ/người/lượt
Người và xe máy, xe máy điện 2 bánh
4,000
đ/người/lượt
Các phương tiện trên có lai thồ hàng từ 50 kg trở lên giá cước tính thêm
2,000
đ/lượt
MỨC THU PHÍ TRÔNG GIỮ XE
(Kèm theo Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 22/7/2014 của UBND tỉnh Phú Thọ)
Biểu số 04
STT
Danh mục
Mức thu
1
Tại trường học, cơ sở giáo dục đào tạo
Xe đạp
Theo tháng
15,000
đ/xe/tháng
Ban ngày
1,000
đ/xe/lượt
Ban đêm
2,000
đ/xe/lượt
Ngày đêm
3,000
đ/xe/ngày đêm
Xe đạp điện (Cả mũ bảo hiểm)
Theo tháng
20,000
đ/xe/tháng
Ban ngày
1,500
đ/xe/lượt
Ban đêm
2,500
đ/xe/lượt
Ngày đêm
4,000
đ/xe/ngày đêm
Xe máy, xe máy điện 2 bánh (Cả mũ bảo hiểm)
Theo tháng
30,000
đ/xe/tháng
Ban ngày
2,000
đ/xe/lượt
Ban đêm
3,000
đ/xe/lượt
Ngày đêm
5,000
đ/xe/ngày đêm
2
Tại bệnh viện, phòng khám đa khoa thuộc tỉnh, huyện:
Xe đạp
Ban ngày
1,000
đ/xe/lượt
Ban đêm
2,000
đ/xe/lượt
Ngày đêm
3,000
đ/xe/ngày đêm
Xe đạp điện (Cả mũ bảo hiểm)
Ban ngày
2,000
đ/xe/lượt
Ban đêm
3,000
đ/xe/lượt
Ngày đêm
4,000
đ/xe/ngày đêm
Xe máy, xe máy điện 2 bánh (Cả mũ bảo hiểm)
Ban ngày
2,000
đ/xe/lượt
Ban đêm
4,000
đ/xe/lượt
Ngày đêm
5,000
đ/xe/ngày đêm
Ô tô
Ban ngày
5,000
đ/xe/lượt
Ban đêm
10,000
đ/xe/lượt
Ngày đêm
15,000
đ/xe/ngày đêm
3
Tại các chợ
Xe đạp
1,000
đ/xe/lượt
Xe đạp điện (Cả mũ bảo hiểm)
2,000
đ/xe/lượt
Xe máy, xe máy điện 2 bánh (Cả mũ bảo hiểm)
3,000
đ/xe/lượt
Ô tô tại các chợ
10,000
đ/xe/lượt
4
Tại Khu di tích Lịch sử Đền Hùng
Xe đạp
Ban ngày
2,000
đ/xe/lượt
Ban đêm
3,000
đ/xe/lượt
Ngày đêm
5,000
đ/xe/ngày đêm
Xe đạp điện (Cả mũ bảo hiểm)
Ban ngày
3,000
đ/xe/lượt
Ban đêm
4,000
đ/xe/lượt
Ngày đêm
6,000
đ/xe/ngày đêm
Xe máy, xe máy điện 2 bánh (Cả mũ bảo hiểm)
+
Ngày 1/3 đên ngày 15/3 âm lịch
Ban ngày
4,000
đ/xe/lượt
Ban đêm
7,000
đ/xe/lượt
Ngày đêm
10,000
đ/xe/ngày đêm
+
Các ngày còn lại:
Ban ngày
3,000
đ/xe/lượt
Ban đêm
5,000
đ/xe/lượt
Ngày đêm
7,000
đ/xe/ngày đêm
Ô tô ngoài khu trung tâm
Loại xe từ 12 chỗ ngồi trở xuống
+Ban ngày
10,000
đ/xe/lượt
+Ban đêm
15,000
đ/xe/lượt
+Ngày đêm
25,000
đ/xe/ngày đêm
Loại xe trên 12 chỗ ngồi đến dưới 30 chỗ ngồi
đ/xe/lượt
+Ban ngày
15,000
đ/xe/lượt
+Ban đêm
30,000
đ/xe/lượt
+Ngày đêm
40,000
đ/xe/ngày đêm
Loại xe từ 30 chỗ ngồi trở lên
+Ban ngày
20,000
đ/xe/lượt
+Ban đêm
40,000
đ/xe/lượt
+Ngày đêm
50,000
đ/xe/ngày đêm
Ô tô trong khu trung tâm
+
Từ ngày 01/3 đến 15/3 âm lịch:
Loại xe từ 12 chỗ ngồi trở xuống
+ Ban ngày
20,000
đ/xe/lượt
+ Ban đêm
30,000
đ/xe/lượt
+ Ngày đêm
40,000
đ/xe/ngày đêm
Loại xe trên 12 chỗ ngồi đến dưới 30 chỗ ngồi
+ Ban ngày
25,000
đ/xe/lượt
+ Ban đêm
35,000
đ/xe/lượt
+ Ngày đêm
50,000
đ/xe/ngày đêm
Loại xe từ 30 chỗ ngồi trở lên
+ Ban ngày
30,000
đ/xe/lượt
+ Ban đêm
40,000
đ/xe/lượt
+ Ngày đêm
60,000
đ/xe/ngày đêm
+
Các ngày còn lại:
Loại xe từ 12 chỗ ngồi trở xuống
+ Ban ngày
15,000
đ/xe/lượt
+ Ban đêm
20,000
đ/xe/lượt
+ Ngày đêm
30,000
đ/xe/ngày đêm
Loại xe trên 12 chỗ ngồi đến dưới 30 chỗ ngồi
+ Ban ngày
20,000
đ/xe/lượt
+ Ban đêm
30,000
đ/xe/lượt
+ Ngày đêm
40,000
đ/xe/ngày đêm
Loại xe từ 30 chỗ ngồi trở lên
+ Ban ngày
25,000
đ/xe/lượt
+ Ban đêm
35,000
đ/xe/lượt
+ Ngày đêm
50,000
đ/xe/ngày đêm
5
Các khu di tích lịch sử khác
Xe đạp
Ban ngày
1,000
đ/xe/lượt
Ban đêm
3,000
đ/xe/lượt
Ngày đêm
4,000
đ/xe/ngày
Xe đạp điện (Cả mũ bảo hiểm)
Ban ngày
2,000
đ/xe/lượt
Ban đêm
4,000
đ/xe/lượt
Ngày đêm
5,000
đ/xe/ngày
Xe máy, xe máy điện 2 bánh (Cả mũ bảo hiểm)
Ban ngày
3,000
đ/xe/lượt
Ban đêm
4,000
đ/xe/lượt
Ngày đêm
5,000
đ/xe/ngày
Ô tô
Loại xe từ 12 chỗ ngồi trở xuống
+ Ban ngày
10,000
đ/xe/lượt
+ Ban đêm
15,000
đ/xe/lượt
+ Ngày đêm
20,000
đ/xe/ngày
Loại xe trên 12 chỗ ngồi đến dưới 30 chỗ ngồi
+ Ban ngày
15,000
đ/xe/lượt
+ Ban đêm
20,000
đ/xe/lượt
+ Ngày đêm
30,000
đ/xe/ngày
Loại xe từ 30 chỗ ngồi trở lên
+ Ban ngày
20,000
đ/xe/lượt
+ Ban đêm
25,000
đ/xe/lượt
+ Ngày đêm
40,000
đ/xe/ngày
6
Các nơi khác còn lại
Xe đạp
Ban ngày
1,000
đ/xe/lượt
Ban đêm
3,000
đ/xe/lượt
Ngày đêm
4,000
đ/xe/ngày
Xe đạp điện (Cả mũ bảo hiểm)
Ban ngày
2,000
đ/xe/lượt
Ban đêm
4,000
đ/xe/lượt
Ngày đêm
5,000
đ/xe/ngày
Xe máy, xe máy điện 2 bánh (Cả mũ bảo hiểm)
Ban ngày
3,000
đ/xe/lượt
Ban đêm
4,000
đ/xe/lượt
Ngày đêm
5,000
đ/xe/ngày
Ô tô
Theo tháng (không phân biệt loại xe ô tô)
400,000
đ/xe/tháng
Loại xe từ 12 chỗ ngồi trở xuống
+ Ban ngày
10,000
đ/xe/lượt
+ Ban đêm
15,000
đ/xe/lượt
+ Ngày đêm
25,000
đ/xe/ngày
Loại xe trên 12 chỗ ngồi đến dưới 30 chỗ ngồi
+ Ban ngày
15,000
đ/xe/lượt
+ Ban đêm
20,000
đ/xe/lượt
+ Ngày đêm
30,000
đ/xe/ngày
Loại xe từ 30 chỗ ngồi trở lên
+ Ban ngày
20,000
đ/xe/lượt
+ Ban đêm
25,000
đ/xe/lượt
+ Ngày đêm
35,000
đ/xe/ngày
Các loại xe ô tô khác
+ Ban ngày
10,000
đ/xe/lượt
+ Ban đêm
20,000
đ/xe/lượt
+ Ngày đêm
30,000
đ/xe/ngày