ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CẦN THƠ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số 23 /2001/QĐ-UB Cần Thơ, ngày 13 tháng 3 năm 2001 QUYếT ĐịNH CủA UBND TỉNH CầN THƠ V/v phê duyệt thiết kế quy hoạch chung xây dựng thị trấn Ngã Sáu tỷ lệ 1/2000, huyện Châu Thành, tỉnh Cần Thơ ubnd tỉnh cần thơ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/06/1994
Căn cứ Nghị định 91/CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ ban hành Điều lệ quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Thông tư số 03 BXD/KTQH ngày 04/06/1997 của Bộ Xây dựng V/v hướng dẫn lập, xét duyệt đồ án quy hoạch xây dựng các thị tứ và thị trấn;
Xét Tờ trình số 28/TTr-SXD ngày 15/01/2001 của Giám đốc Sở Xây dựng, quyết định :
Điều 1
Nay phê duyệt thiết kế quy hoạch chung xây dựng thị trấn Ngã Sáu tỷ lệ 1/2000, huyện Châu Thành, tỉnh Cần Thơ, với nội dung chính như sau:
1/-Tên đồ án quy hoạch:
Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Ngã Sáu, huyện Châu Thành, tỉnh Cần Thơ, tỷ lệ 1/2000.
2/-Vị trí địa lý:
Thị trấn Ngã Sáu có địa giới hành chính gồm 9 ấp thuộc xã Đông Phước bao gồm: ấp Phước Hưng, ấp Phước Hưng 1, ấp Phước Thuận, ấp Phước Thuận 1, ấp Phước Thuận 2, ấp Đông Mỹ, ấp Đông Mỹ 1, ấp Đông Bình, ấp Đông Bình 1.
Phía Bắc giáp xã Phú An.
Phía Đông giáp xã Phú Hữu.
Phía Nam giáp xã Đông Phước mới (thuộc một phần xã Đông Phước cũ).
Phía Tây giáp xã Đông An mới (thuộc một phần xã Đông Phước cũ).
Nội thị thị trấn Ngã Sáu nằm tại điểm gặp nhau của 6 con kênh lớn, bao gồm: rạch Cái Muồng Cụt, rạch Cái Dầu, kênh Ngã Cái, rạch Cái Xẽo Chồi, kênh Mới, kênh Lạc.
Đồ án này chỉ quy hoạch phạm vi nội thị với diện tích là 170ha (kể cả đất dự phòng phát triển).
3/-Tính chất:
Thị trấn Ngã Sáu là thị trấn huyện lỵ.
Là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của huyện.
4/-Quy mô dân số: Dân số đến năm 2020 là 10.000 dân.
Quy hoạch ngắn hạn (từ năm 2000 đến năm 2010): 7.500 người.
Quy hoạch dài hạn (từ năm 2010 đến năm 2020): 10.000 người.
5/- Định hướng phát triển và phân khu chức năng:
Hướng phát triển thị trấn Ngã Sáu dọc theo rạch Cái Dầu, kênh Ngã Cái, đường giao thông bộ từ Hưng Phú đi Phụng Hiệp và đường bộ từ Ngã Sáu đi ra Quốc lộ 1. Tổ chức phân khu chức năng đô thị như sau:
5.1/-Khu hành chính :
Trung tâm hành chính cấp huyện xây dựng mới cặp trục đường chính của thị trấn (đường lộ hiện trạng được cải tạo mở rộng ).
UBND thị trấn xây dựng mới tại góc của kênh Ngã Cái và rạch Xẽo Chồi.
5.2/-Khu dịch vụ thương mại :
Xây dựng mới tại cuối trục đường chính của thị trấn (khu chợ cải tạo và mở rộng)
5.3/-Khu văn hoá, thể dục thể thao, công viên cây xanh :
Khu văn hoá, thể dục thể thao được bố trí ở phía Bắc của khu trung tâm, gần trường học.
Công viên trung tâm bố trí dọc theo bờ kênh Ngã Cái và trục cảnh quan chính của thị trấn.
5.4/-Y tế:
Bệnh viện có quy mô từ 150 giường đến 200 giường, được xây dựng mới cặp trục đường chính của thị trấn.
5.5/-Hệ thống trường học:
Trường mầm non, phổ thông cấp 1 và 2 được xây dựng xen trong các khu dân cư.
Trường cấp 2 và 3 hiện hữu sau này sẽ chuyển thành trường cấp 2.
Trường cấp 3 được xây dựng mới kề với khu văn hóa, thể dục thể thao.
5.6/-An ninh, quốc phòng:
Huyện đội: bố trí phía Tây của thị trấn, kề bến xe, cặp theo kênh Ngã Cái và tuyến lộ chính đi ra Quốc lộ 1.
Công an: bố trí về hướng Đông Bắc của thị trấn, cặp rạch Cái Dầu, gần đường vành đai.
5.7/-Khu công nghiệp:
Khu công nghiệp và kho tàng được bố trí dọc theo kênh Ngã Cái và cặp theo đường bộ từ Hưng Phú đi Phụng Hiệp.
5.8/-Khu dân cư:
Tổ chức nhiều dạng nhà ở nhằm mục đích đa dạng hóa nhà ở, phù hợp với yêu cầu sử dụng. Nhà ở được tổ chức thành các loại như sau:
Khu phố chợ: là loại nhà liên kế, diện tích khuôn viên tối thiểu 3,3m x 12m, có chiều cao tầng từ 2 đến 4 tầng, tầng trệt dùng để buôn bán, các tầng lầu để ở.
Khu dân cư mật độ cao: là loại nhà liên kế, phía trước có thể có sân, chiều cao từ 1 đến 4 tầng.
Khu nhà vườn (khu dân cư mật độ thấp): là loại nhà ở có diện tích khuôn viên tối thiểu 120m 2 , có thể làm kinh tế phụ theo hình thức VAT tại nơi ở.
5.9/-Nhà máy cấp nước:
Nhà máy cấp nước được bố trí cặp rạch Cái Dầu, phía Bắc Thị trấn, vị trí này là đầu nguồn, lòng sông ở đây rộng, xa khu dân cư, ít bị ô nhiểm, có thể lấy nước từ rạch đưa vào xử lý sau đó cấp nước cho toàn thị trấn.
5.10/-Bến xe, tàu:
Bến xe dự kiến xây dựng bên cạnh kênh Ngã Cái và đường nối với Quốc lộ 1.
Bến tàu chợ được bố trí gần khu vực chợ.
Bến tàu khách được bố trí gần khu trung tâm dọc theo kênh Ngã Cái.
6/-Quy hoạch sử dụng đất: Diện tích đất nội thị 153ha. Trong đó:
Quy hoạch ngắn hạn (từ năm 2000 đến năm 2010) là 95ha (trong đó có 19,4ha là kênh rạch, 5ha đất giao thông đối ngoại), bình quân 94m 2 /người.
Quy hoạch dài hạn (từ năm 2010 đến năm 2020): đến năm 2020 diện tích đất nội thị là 153ha (trong đó có 24,65ha là kênh rạch, 13ha đất giao thông đối ngoại), bình quân 97m 2 /người.
Các loại đất được tổ chức quy hoạch theo bảng tổng hợp sau đây:
Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất :
STT
Loại đất
Tiêu chuẩn
(m 2 /người)
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
Đất dân dụng
1
2
3
4
5
Đất công trình công cộng cấp thị trấn.
Đất công trình công công cấp huyện.
Đất ở.
Đất cây xanh và TDTT.
Đất giao thông đối nội.
9,9
4
55
7,3
19
9,9
14
55
7,3
19
6,44
8,9
30,6
7,5
12,37
Đất ngoài khu dân dụng
1
2
3
Đất công nghiệp, kho tàng.
Đất giao thông đối ngoại.
Đất khác (mặt nước, cây xanh cách ly…)
10,15
13
10,15
13
24,65
6,4
8,46
20,34
Tổng cộng
153
100
Dự phòng 10%: 15,3ha.
Tổng cộng: 168,3ha.
Lấy tròn: 170ha.
7/-Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
7.1/-Quy hoạch giao thông:
a/-Giao thông đối ngoại:
Đường đi Hưng Phú và Phụng Hiệp (mặt cắt 1 – 1): lộ giới 25m, trong đó lòng đường rộng 15m, lề đường 5m x 2.
Đường vành đai thị trấn (mặt cắt 2 – 2): lộ giới 20,5m, trong đó lòng đường rộng 10,5m, lề đường 5m x 2.
b/-Giao thông đối nội:
Đường trục chính của Thị trấn (mặt cắt 1 – 1): lộ giới 32m, trong đó lòng đường rộng 9m x 2, dãy phân cách ở giữa rộng 2m, lề đường 6m x 2.
Đường chính nội thị (mặt cắt 2 – 2): lộ giới 20,5m, trong đó lòng đường rộng 10,5m, lề đường 5m x 2.
Đường khu vực (mặt cắt 3 – 3): lộ giới 26m, trong đó lòng đường rộng 14m, lề đường 6m x 2.
Đường nội bộ (mặt cắt 4 – 4): lộ giới 17m, trong đó lòng đường rộng 7m, lề đường 5 x 2.
c/-Giao thông đường thủy:
Các kênh, rạch đều có khả năng lưu thông tàu thuyền 30 tấn. Các kênh này có tầm quan trọng tạo nên một mạng lưới giao thông thủy cho thị trấn Ngã Sáu.
7.2/- Quy hoạch san nền:
Do thị trấn Ngã Sáu chưa có văn bản quy định cao độ san lấp, nhưng thị trấn Ngã Sáu ở gần thành phố Cần Thơ, có bán kính cách thành phố Cần Thơ và sông Hậu khoảng 10km. Do đó, lấy cao độ san lấp tính toán cho thị trấn Ngã Sáu (theo cao độ san lấp của thành phố Cần Thơ) là +2,2m theo hệ cao độ Quốc gia Hòn Dấu.
7.3/-Quy hoạch hệ thống thoát nước và vệ sinh môi trường:
a/-Quy hoạch hệ thống thoát nước:
Thị trấn dự kiến bố trí hệ thống thoát nước bẩn và hệ thống thoát nước mưa vào chung một hệ thống thoát nước.
Đối với các công trình dân dụng phải xây dựng bể tự hoại 3 ngăn để xử lý nước thải trước khi xả vào mạng lưới thoát nước chung.
Riêng đối với khu công nghiệp, nước thải phải qua bể xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp, sau khi nước được xử lý đạt tiêu chuẩn quy định, thì mới được xả ra hệ thống thoát nước chung.
Mạng lưới đường ống:
+ Đường ống thoát nước được đặt dưới vỉa hè của các tuyến giao thông.
+ Sử dụng ống thoát nước bằng cống tròn bê tông cốt thép.
+ Khối lượng đường cống thoát nước:
· Æ1000 dài 920m.
· Æ800 dài 4.970m.
· Æ600 dài 8.104m.
· Æ400 dài 1.260m.
b/-Vệ sinh môi trường:
Rác: dự kiến có khoảng 5 đến 7 tấn rác/ngày được thải ra, do vậy dự kiến bố trí 1 đội vệ sinh công cộng với 1 xe chở rác loại 5 tấn và 2 xe chở rác loại 2 tấn để thu gom rác hàng ngày đưa ra bãi rác.
Vị trí bãi rác: sử dụng bãi rác tại xã Tân Long, huyện Phụng Hiệp.
Nghĩa địa: khoảng 2ha nằm ngoài phạm vi của thị trấn.
7.4/-Quy hoạch cấp nước:
a/-Nguồn nước:
Nước mặt: nguồn nước mặt cung cấp cho thị trấn Ngã Sáu được lấy từ rạch Cái Dầu, rạch này không bị nhiểm mặn, phèn và có lưu lượng lớn. Vì vậy đây chính là nguồn cấp nước chính và lâu dài cho thị trấn.
Nước ngầm: khu vực thị trấn Ngã Sáu chưa có tài liệu đánh giá trữ lượng nước ngầm. Theo đánh giá toàn vùng của Liên đoàn Địa chất 8 thì có khả năng khai thác 30 – 50m 3 /giờ/giếng. Vì vậy đây là nguồn nước dự phòng của thị trấn.
b/-Nhu cầu dùng nước:
Nhu cầu dùng nước cho giai đoạn ngắn hạn: 1.500m 3 /ngày.
Nhu cầu dùng nước cho giai đoạn dài hạn là 1900m 3 /ngày.
c/-Mạng lưới đường ống:
Từ nhà máy nước, nước được bơm vào mạng lưới cấp nước bằng tuyến ống Æ300 và các tuyến chính Æ200, Æ150, Æ100 tạo thành mạng khép kín để nước có thể được cấp theo 2 chiều.
Trên mạng lưới có bố trí các trụ cứu hỏa Æ100 với khoảng cách 150m/trụ.
Để điều hòa áp lực và lưu lượng nước cho toàn mạng lưới, bố trí 2 đài nước có dung tích 100m 3 /1đài, cao 18m và 20m (1 ở nhà máy nước và 1 ở đầu thị trấn).
Khối lượng mạng lưới ống cấp nước:
+Æ300 dài 800m.
+Æ200 dài 8.570m.
+Æ150 dài 1.760m.
+Æ100 dài 3.885m.
7.5/-Quy hoạch cấp điện:
a/- Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và nhu cầu điện năng, phụ tải:
Dân dụng:
Dân số quy hoạch: 10.000 người.
Chỉ tiêu cấp điện: 700kwh/người/năm.
Phụ tải bình quân: 0,230kw/người.
Thời gian sử dụng công suất cực đại: 3.000giờ/năm.
Điện năng dân dụng: 6.900.000kwh/năm.
Tiểu thủ công nghiệp:
Thời gian sử dụng công suất cực đại: 4.000giờ/năm.
Điện năng tiểu thủ công nghiệp: 3.680.000kwh/năm.
Công nghiệp tập trung:
Tiêu chuẩn cấp điện: 250kw/ha.
Thời gian sử dụng công suất cực đại: 4.000giờ/năm.
Hệ số đồng thời: 0,8.
Công suất điện công nghiệp: 2.030kw.
Điện năng công nghiệp: 8.120.000kwh/năm.
Tổng công suất điện yêu cầu có tính 10% tổn hao và 5% dự phòng: 6.037,5kw.
Tổng điện năng yêu cầu có tính 10% tổn hao và 5% dự phòng: 21.022.000kwh/năm.
b/-Nguồn điện:
Nguồn điện được lấy từ tuyến 22kv trên Quốc lộ 1, nằm bên phải theo hướng từ Cần Thơ đi Sóc Trăng của Trạm truyền tải điện Miền Tây.
c/-Lưới điện:
Tuyến trung thế xây dựng mới được đi trên các trụ bê tông ly tâm cao từ 12m đến 14m, sử dụng dây nhôm lõi thép với chiều dài toàn tuyến khoảng 4,5km.
Tuyến hạ thế hiện trạng trong khu vực chỉ sử dụng tạm thời không đạt chất lượng điện và không an toàn, do đó xây dựng mới tuyến 0,4kv sử dụng trụ bê tông ly tâm. Chiều dài tuyến khoảng 17km.
Xây dựng tuyến chiếu sáng mới với chiều dài 16km.
Trong giai đoạn sau 10 năm khi công nghiệp và dân cư phát triển, xây dựng thêm các trạm biến áp cho dân dụng và công nghiệp với dung lượng khoảng 4.480kva.
8/-Quy hoạch xây dựng từ năm 2000 đến năm 2010:
8.1/-Mục tiêu:
Quy hoạch đợt đầu nhằm xác định một số công trình quan trọng và một số khu chức năng cần thiết để xây dựng trước mắt, là nền tảng cho việc hình thành và phát triển thị trấn Ngã Sáu.
8.2/-Quy hoạch sử dụng đất cho giai đoạn đầu:
Quy mô dân số: 7.500 người.
Quy mô đất đai: 88,5ha.
Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010:
STT
Loại đất
Tiêu chuẩn
(m 2 /người)
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
Đất dân dụng
1
2
3
4
5
Đất công trình công cộng cấp thị trấn.
Đất công trình công cộng cấp huyện.
Đất ở.
Đất cây xanh và TDTT.
Đất giao thông đối nội.
12,2
13,5
28,4
9,7
14,7
9,15
10,15
21,3
7,3
11
10,3
11,5
24
8,2
12,4
Đất ngoài khu dân dụng
1
2
3
Đất công nghiệp, kho tàng.
Đất giao thông đối ngoại.
Đất khác (mặt nước, cây xanh cách ly...)
6,9
6,7
5,2
5
19,4
5,6
5,9
22,1
Tổng cộng
88,5
100
8.3/-Các công trình và các khu chức năng xây dựng:
a/-Công trình các cơ quan hành chính:
Ưu tiên đầu tư xây dựng trụ sở các cơ quan hành chính cấp huyện, cấp thị trấn.
b/-Nhà ở:
Tổ chức xây dựng các khu ở mới gần khu thương mại, bệnh viện và khu dân cư phía Nam kênh Ngã Cái.
c/-Khu dịch vụ thương mại:
Xây dựng mới khu chợ (trên nền chợ cũ) có quy mô tương xứng với khu trung tâm thương mại cấp huyện.
d/-Văn hóa, thể dục thể thao, công viên:
Xây dựng mới khu văn hóa và khu công viên, phục vụ cho nhu cầu thể dục thể thao của huyện và thị trấn.
Xây dựng khu công viên trung tâm ven kênh Ngã Cái mang tính đặc thù của vùng sông nước Đồng bằng sông Cửu Long.
e/-Giáo dục:
Xây dựng mới hai trường cấp 1 và một trường cấp 2.
f/-Y tế:
Bệnh viện được xây dựng mới với quy mô 150 – 200 giờng.
g/-Khu quân sự:
Xây dựng khu huyện đội bên cạnh kênh Ngã Cái và đường đi ra Quốc lộ 1.
h/-Công an và phòng cháy chữa cháy:
Xây dựng khu công an và phòng cháy chữa cháy cặp theo rạch Cái Dầu, quy mô 1,5ha.
i/-Khu công nghiệp, kho tàng:
Quy mô xây dựng đợt đầu là 5,2ha.
j/-Các công trình giao thông và hạ tầng kỹ thuật chủ yếu, vệ sinh môi trường:
Cải tạo, mở rộng con đường cũ thành đường trung tâm của thị trấn dài 800m.
Xây dựng mới đường từ chợ đến trường cấp 2 hiện hữu dài 400m.
Xây dựng mới trục đường và cầu từ khu thương mại qua kênh Ngã Cái dài 900m.
Xây dựng mới trục đường từ khu thương mại đến đường dự mở Hưng Phú đi Phụng Hiệp dài 1000m.
Xây dựng nhà máy nước và hệ thống cấp nước, thoát nước, cấp điện dọc theo các tuyến đường trên.
Xây dựng bến đò chợ và bến đò khách.
Xây dựng bến xe.
Điều 2
Giao UBND huyện Châu Thành cùng với Sở Xây dựng:
1/ Tổ chức công bố quy hoạch chung xây dựng thị trấn Ngã Sáu, huyện Châu Thành, tỉnh Cần Thơ tỷ lệ 1/2000 để các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan biết và thực hiện.
2/ Chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch chung, phối hợp chặt chẽ với các Sở, Ban ngành cùng huy động các nguồn vốn để đầu tư xây dựng thị trấn Ngã Sáu đúng theo Quy hoạch được duyệt và pháp luật nhà nước.
3/ Hoàn chỉnh dự thảo Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch để UBND huyện Châu Thành phê duyệt và ban hành, sau khi có sự thỏa thuận của Giám đốc Sở Xây dựng.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Châu Thành, Chủ tịch UBND thị trấn Ngã Sáu và đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
TM . ủy Ban Nhân Dân tỉnh cần thơ
Chủ tịch (đã ký)
Lê Nam Giới