QUYẾT ĐỊNH Về việc Quy định chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Bình Định ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/10/2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của liên Bộ Tài chính, Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Văn bản số 3503/TTr-STC-NS ngày 06/12/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Bình Định.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông Vận tải, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Bình Định, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Lê Hữu Lộc
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÌNH ĐỊNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN
QUỸ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ TỈNH BÌNH ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 52/2013/ QĐ-UBND
ngày 20/12/ 201 3 của UBND tỉnh Bình Định)
CHƯƠNG I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quy định chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Bình Định (sau đây gọi tắt là Quỹ) theo Quyết định số 1581/QĐ-UBND ngày 18/6/2013 của UBND tỉnh.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, sử dụng Quỹ.
Điều 3
Nguyên tắc quản lý
1. Quỹ chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước theo quy định; hàng năm việc lập kế hoạch, phân bổ, giao kế hoạch và quản lý, thanh toán, quyết toán thu - chi Quỹ thực hiện theo quy định hiện hành.
2. Quỹ phải công khai tình hình quản lý, sử dụng Quỹ và báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính theo quy định tại Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
CHƯƠNG II
Điều 4
Quy định về việc lập, giao kế hoạch chi đối với Quỹ bảo trì đường bộ
1. Lập kế hoạch chi
Hàng năm, căn cứ vào tình trạng công trình đường bộ; nội dung chi của Quỹ đã được quy định, định mức kinh tế kỹ thuật; đơn giá, định mức chi được cấp có thẩm quyền quy định; chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, các đơn vị lập kế hoạch kinh phí cho hoạt động quản lý, bảo trì đường bộ, cụ thể như sau:
a. Đối với các đơn vị cấp tỉnh
Sở Giao thông Vận tải lập kế hoạch về nhu cầu chi quản lý, bảo trì đường bộ đối với các tuyến đường do tỉnh quản lý; phần kinh phí đề xuất ngân sách tỉnh bổ sung cho Quỹ, gửi Văn phòng Quỹ để Văn phòng Quỹ tổng hợp cùng với kế hoạch chi hoạt động của Văn phòng Quỹ (bao gồm kinh phí hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ), báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ.
Hội đồng quản lý Quỹ thông qua kế hoạch chi (bao gồm kế hoạch chi quản lý, bảo trì đường bộ do tỉnh quản lý và chi hoạt động của Văn phòng Quỹ); trong đó xác định rõ phần chênh lệch thiếu (kế hoạch chi - kế hoạch thu) đề nghị ngân sách tỉnh bổ sung, kèm theo thuyết minh chi tiết cơ sở tính toán, định hướng nguyên tắc phân bổ và xác định thứ tự ưu tiên cho từng nhóm nhiệm vụ chi gửi Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài chính;
Sở Giao thông Vận tải xem xét, tổng hợp chung kế hoạch chi của Quỹ, phần kinh phí đề xuất ngân sách tỉnh bổ sung cho Quỹ; kèm theo thuyết minh chi tiết cơ sở tính toán, định hướng, nguyên tắc phân bổ và xác định thứ tự ưu tiên cho từng nhóm nhiệm vụ chi vào phương án xây dựng dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm, gửi Sở Tài chính.
b. Đối với các đơn vị cấp huyện, xã
UBND cấp xã lập kế hoạch về nhu cầu chi quản lý, bảo trì đường bộ đối với các tuyến đường do xã quản lý, trong đó, chi tiết phần dự toán ngân sách cấp xã bố trí cho công tác quản lý, bảo trì đường bộ và phần đề nghị chi từ Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh, gửi Phòng Kinh tế hạ tầng đối với các huyện, Phòng Quản lý đô thị đối với thị xã, thành phố.
Phòng Kinh tế hạ tầng đối với các huyện và Phòng Quản lý đô thị đối với thị xã, thành phố lập kế hoạch về nhu cầu chi quản lý, bảo trì đường bộ đối với các tuyến đường do huyện quản lý. Trong đó, phải xây dựng chi tiết phần dự toán ngân sách cấp huyện bố trí cho công tác quản lý, bảo trì đường bộ và phần đề nghị chi từ Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh. Đồng thời, tổng hợp kế hoạch nhu cầu chi quản lý, bảo trì đường bộ cấp xã vào chung kế hoạch của cấp huyện, báo cáo UBND cấp huyện phê duyệt, gửi Văn phòng Quỹ.
c. Văn phòng Quỹ có trách nhiệm tổng hợp kế hoạch chi quản lý, bảo trì đường bộ của UBND cấp huyện (bao gồm kế hoạch chi của cấp huyện và cấp xã) vào chung kế hoạch chi quản lý, bảo trì đường bộ của cấp tỉnh, báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ để làm cơ sở xây dựng kế hoạch trích, phân chia Quỹ.
d. Kế hoạch về nhu cầu chi quản lý, bảo trì đường bộ được lập theo nội dung chi của Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh đã quy định và chi tiết theo từng công trình gắn với đoạn đường, tuyến đường, khối lượng và kinh phí thực hiện. Đối với công trình có thời gian thi công trên 1 năm, việc phân bổ kế hoạch chi từng năm phải bảo đảm theo khối lượng và thời gian thi công được phê duyệt trong quyết định đầu tư; không phân bổ kế hoạch chi để trả nợ đối với khối lượng đã thực hiện năm trước nhưng ngoài danh mục kế hoạch được giao năm trước (trừ khối lượng sửa chữa đột xuất, cầu yếu, điểm đen, các vị trí tiềm ẩn tai nạn giao thông và các nguyên nhân khách quan khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt chưa có kinh phí bố trí).
2. Trích, phân chia Quỹ cho cấp huyện và cấp xã
a. Nguồn kinh phí để trích
Bao gồm các nguồn sau đây:
Nguồn thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh
Nguồn thu phí sử dụng đường bộ đối với xe ô tô được Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương phân chia cho tỉnh.
b. Nguyên tắc phân chia
Nguồn thu phí bảo trì đường bộ đối với xe ô tô (phần Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương phân chia cho tỉnh) được để lại toàn bộ cho tỉnh để thực hiện công tác quản lý, bảo trì công trình đường bộ do tỉnh quản lý.
Trên cơ sở số thu phí bảo trì đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh (sau khi trừ phần trích lại cho UBND cấp xã để phục vụ công tác thu), Hội đồng quản lý Quỹ trình UBND tỉnh xem xét quyết định trích cấp lại cho từng huyện, thị xã, thành phố tương ứng với số phí mà huyện, thị xã, thành phố đã thực hiện thu.
Căn cứ vào mức độ, tầm quan trọng, nhu cầu quản lý, bảo trì các tuyến đường; chiều dài, tiêu chuẩn cấp đường; số lượng phương tiện cơ giới hoạt động, UBND cấp huyện quyết định phân chia cụ thể cho từng xã, phường, thị trấn.
3. Mức bổ sung từ ngân sách tỉnh
Sở Tài chính xem xét kế hoạch thu, chi tài chính của Quỹ và khả năng ngân sách tỉnh để xác định phần chi từ ngân sách tỉnh cho Quỹ, tổng hợp phương án phân bổ chi ngân sách trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Kế hoạch chi bổ sung từ ngân sách tỉnh cho Quỹ được giao trong dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm của Sở Giao thông Vận tải. Sở Giao thông Vận tải giao kế hoạch chi bổ sung từ ngân sách tỉnh cho Quỹ.
4. Giao kế hoạch chi
Căn cứ mức bổ sung từ ngân sách tỉnh cho Quỹ, mức bổ sung của Quỹ Trung ương phân chia cho tỉnh (phần được phân chia 35% số phí thu từ ô tô), số phí thu từ mô tô (sau khi đã khấu trừ để lại cho các đơn vị tổ chức thu), kế hoạch quản lý bảo trì đường bộ, phương án trích, phân chia Quỹ; Hội đồng quản lý Quỹ lập dự toán kinh phí chi quản lý, bảo trì đường bộ trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt.
Sau khi dự toán kinh phí đã được phê duyệt, Hội đồng quản lý Quỹ quyết định giao kế hoạch chi quản lý, bảo trì đường bộ cho Sở Giao thông Vận tải, Văn phòng Quỹ, Phòng Kinh tế hạ tầng đối với các huyện và Phòng Quản lý đô thị đối với thị xã, thành phố.
Trên cơ sở kế hoạch được Hội đồng quản lý Quỹ giao, Phòng Kinh tế hạ tầng đối với các huyện và Phòng Quản lý đô thị đối với thị xã, thành phố có trách nhiệm phân rã kế hoạch cụ thể, trình UBND cấp huyện phê duyệt. Kế hoạch phải xây dựng chi tiết phần cấp huyện và cấp xã thực hiện.
Kế hoạch chi giao cho các đơn vị nêu trên, Hội đồng quản lý Quỹ, Phòng Kinh tế hạ tầng đối với các huyện và Phòng Quản lý đô thị đối với thị xã, thành phố phải gửi Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, UBND huyện, thị xã, thành phố, Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để phối hợp thực hiện.
Căn cứ vào kế hoạch chi bảo trì, quản lý đường bộ được giao, các đơn vị quản lý, sử dụng Quỹ thực hiện đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch bảo trì, quản lý công trình đường bộ theo quy định hiện hành.
Đối với nhiệm vụ chi có tính chất đầu tư như: sửa chữa định kỳ công trình đường bộ và các nhiệm vụ chi khác có tính chất đầu tư thực hiện theo quy trình quản lý vốn đầu tư của Nhà nước hiện hành.
Điều 5 . Cấp kinh phí từ ngân sách nhà nước cho Quỹ
Hàng quý, căn cứ dự toán chi bổ sung Quỹ được UBND tỉnh giao, Sở Tài chính chuyển kinh phí (theo hình thức lệnh chi tiền) vào tài khoản của Quỹ để tạm ứng, thanh toán. Mức cấp tối đa từng quý không quá 1/4 dự toán chi năm. Trường hợp, cần đẩy nhanh tiến độ thi công hoặc sửa chữa đột xuất, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải (Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ) có văn bản đề nghị Sở Tài chính. Trên cơ sở đề nghị của Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài chính có trách nhiệm rà soát và cấp kinh phí cho phù hợp.
Điều 6
Quyết toán thu, chi của Quỹ
1. Quyết toán thu: Các đơn vị thu phí sử dụng đường bộ lập quyết toán thu (bao gồm các khoản thu khác theo quy định hiện hành) theo hướng dẫn tại công văn số 6376/BTC-CST ngày 21/5/2013 của Bộ Tài chính về việc khai, nộp phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện và hướng dẫn tại công văn số 2059/CT-THNVDT ngày 11/9/2013 của Cục Thuế, gửi UBND cấp huyện tổng hợp gửi Hội đồng quản lý Quỹ.
2. Quyết toán chi: Các đơn vị được giao quản lý, sử dụng kinh phí của Quỹ bảo trì đường bộ lập báo cáo quyết toán việc sử dụng kinh phí theo mẫu biểu và yêu cầu của quyết toán chi ngân sách nhà nước theo quy định tại Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ Tài chính về ban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, gửi Văn phòng Quỹ.
Báo cáo quyết toán kèm theo báo cáo danh mục công trình đã được giao kế hoạch trong năm, đề nghị quyết toán chi tiết theo nội dung chi đã quy định tại
Điều 2 của Quyết định này.
3. Nội dung, quy trình xét duyệt, thẩm định, thông báo quyết toán năm: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư 01/2007/TT-BTC ngày 02/01/2007 của Bộ Tài chính về xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được Nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp, cụ thể:
Văn phòng Quỹ có trách nhiệm xét duyệt quyết toán kinh quản lý, bảo trì đường bộ của Phòng Kinh tế hạ tầng đối với huyện và Phòng đô thị đối với thị xã, thành phố do Quỹ phân bổ, tổng hợp gửi Hội đồng quản lý Quỹ.
Phòng Kinh tế hạ tầng đối với các huyện và Phòng Quản lý đô thị đối với thị xã, thành phố phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch xét duyệt quyết toán kinh quản lý, bảo trì đường bộ của UBND cấp xã do Phòng Kinh tế hạ tầng đối với các huyện và Phòng Quản lý đô thị đối với thị xã, thành phố phân bổ, tổng hợp gửi văn phòng quản lý Quỹ.
Hội đồng quản lý Quỹ có trách nhiệm phê duyệt quyết toán chi hoạt động của Văn phòng Quỹ.
Đối với nhiệm vụ chi có tính chất đầu tư, thực hiện theo quy trình quản lý vốn đầu tư, thì ngoài việc thực hiện quyết toán hàng năm theo quy định; khi công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, còn phải thực hiện quyết toán công trình hoàn thành theo quy định hiện hành.
Trường hợp quyết toán công trình hoàn thành được cấp có thẩm quyền phê duyệt có chênh lệch so với tổng giá trị công trình đã quyết toán các năm thì phần chênh lệch sẽ được điều chỉnh vào báo cáo quyết toán của đơn vị vào năm phê duyệt quyết toán công trình hoàn thành.
4. Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt quyết toán thu, chi (trong đó: từ nguồn ngân sách tỉnh cấp bổ sung cho Quỹ và từ các nguồn thu) của Quỹ, gửi Sở Giao thông Vận tải.
Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm xét duyệt quyết toán năm của Quỹ và tổng hợp vào quyết toán của Sở, gửi Sở Tài chính.
Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định quyết toán năm của Sở Giao thông Vận tải và tổng hợp phần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh đã cấp bổ sung cho Quỹ vào báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước theo quy định.
5. Cuối năm, nguồn kinh phí của Quỹ bảo trì đường bộ còn dư được chuyển sang năm sau, để chi cho công tác quản lý, bảo trì công trình đường bộ.
CHƯƠNG III
Điều 7
Công tác kiểm tra
Để đảm bảo việc sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ đúng mục đích, có hiệu quả; Sở Giao thông Vận tải, Hội đồng quản lý Quỹ có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính thực hiện kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình quản lý, sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ.
Trong quá trình quản lý, kiểm tra phát hiện các khoản chi không đúng chế độ, chi sai nội dung quy định tại Quyết định này và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành; đều phải xuất toán thu hồi Quỹ; đồng thời cá nhân ra quyết định chi sai phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 8
Tổ chức thực hiện
Đối với các nội dung liên quan đến Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh không quy định tại Quyết định này thì được thực hiện theo Thông tư tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của liên Bộ Tài chính, Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ. Giao cho Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện.
Trong quá trình thực hiện, Quỹ có trách nhiệm tổng kết kinh nghiệm về các mặt hoạt động, đề xuất những điều khoản cần thiết sửa đổi, bổ sung trong Quyết định này, báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định./.