QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định về trình tự, thủ tục và hồ sơ để
xét hỗ trợ di dời cho các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nằm trong các khu dân cư, đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị quyết số: 07/2010/NQ-HĐND7 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII kỳ họp thứ 16 ngày 16 tháng 4 năm 2010 về chính sách hỗ trợ di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nằm trong các khu dân cư, đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số: 130/TTr- STNMT- CCBVMT ngày 18 tháng 4 năm 2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục và hồ sơ để xét hỗ trợ di dời cho các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nằm trong các khu dân cư, đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; thành viên Ban chỉ đạo di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nằm trong các khu dân cư, đô thị trên địa bàn tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; các doanh nghiệp nằm trong danh sách phải di dời chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
Về trình tự, thủ tục và hồ sơ để xét hỗ trợ di dời cho các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nằm trong các khu dân cư, đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương
(Kèm theo Quyết định số: 18/2012/QĐ-UBND ngày 11/5/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương )
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh:
Quy định này quy định về trình tự, thủ tục, hồ sơ để xem xét các chính sách hỗ trợ các cơ sở sản xuất nằm trong các khu dân cư, đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương và buộc phải di dời theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 2
Đối tượng áp dụng:
1. Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường, kế hoạch và đầu tư, công nghiệp, xây dựng, tài chính và các cơ quan khác có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thị, xã, phường, thị trấn.
2. Các cơ sở sản xuất hoạt động trước khi Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 có hiệu lực, nằm trong các khu dân cư, đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương và buộc phải di dời theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chương II
Điều 3
Điều kiện và thời điểm để được xem xét hỗ trợ cho việc di dời đến địa điểm mới:
1. Điều kiện để được xem xét hỗ trợ cho việc di dời: Các cơ sở sản xuất nêu tại khoản 2
Điều 2 của Quy định này thuộc đối tượng di dời đến địa điểm mới.
2. Thời điểm để được xem xét hỗ trợ cho việc di dời: Các cơ sở sản xuất nằm trong danh sách di dời theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh được xem xét hưởng các chính sách hỗ trợ cho việc di dời khi đã hoàn thành thủ tục, hồ sơ theo quy định và tiến hành khởi công xây dựng tại địa điểm mới.
Điều 4
Trình tự, thủ tục để xét chính sách hỗ trợ cho việc di dời đến địa điểm mới:
1. Cơ sở lập 03 bộ hồ sơ xin được hưởng chính sách hỗ trợ cho việc di dời đến địa điểm mới và được người đại diện pháp luật của cơ sở sản xuất trực tiếp nộp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường.
Trong trường hợp người đại diện pháp luật của cơ sở sản xuất không trực tiếp đến nộp hồ sơ thì phải có giấy ủy quyền hợp pháp cho nhân viên có trách nhiệm của cơ sở đến nộp hồ sơ.
2. Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở, ban ngành, ủy ban nhân dân các huyện, thị xã liên quan kiểm tra, xác định các khoản hỗ trợ cho việc di dời của cơ sở và báo cáo Ban chỉ đạo di dời xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
3. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt hỗ trợ cho cơ sở di dời;
4. Căn cứ theo quyết định phê duyệt hỗ trợ di dời của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ sẽ thực hiện chi trả các khoản hỗ trợ này cho cơ sở thông qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Dương.
Điều 5
Thành phần hồ sơ đề nghị xét hỗ trợ cho việc di dời đến địa điểm mới:
1. Đơn đề nghị hỗ trợ để cơ sở di dời đến địa điểm mới theo mẫu tại Phụ lục 1;
2. Quyết định phê duyệt dự án đầu tư tại vị trí mới của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (bản sao có chứng thực);
3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê nhà xưởng tại địa điểm cũ (bản sao có chứng thực);
4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê lại đất hay hợp đồng thuê nhà xưởng tại địa điểm mới (bản sao có chứng thực);
5. Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình tại địa điểm cũ (bản photocopy). Trường hợp nhà xưởng xây dựng chưa có giấy sở hữu công trình thì bổ sung bản vẽ hiện trạng mặt bằng tỉ lệ 1/500 tại địa điểm cũ có xác nhận của chính quyền địa phương (bản chính);
6. Báo cáo tài chính của cơ sở đã được kiểm toán hay được cơ quan thuế quyết toán của 3 năm trước liền kề năm có quyết định di dời của Ủy ban nhân dân tỉnh (bản sao có chứng thực);
7. Hợp đồng vay vốn của tổ chức tín dụng (bản sao hợp đồng vay vốn);
8. Bảng thanh toán tiền lương tháng cuối của cơ sở khi có Quyết định di dời của Ủy ban nhân dân tỉnh (bản chính);
9. Hợp đồng lao động của người lao động đề nghị hỗ trợ ngừng việc; hồ sơ chi trả lương, đóng bảo hiểm xã hội (bản photocopy và bản chính khi cần kiểm tra đối chiếu);
10. Danh sách lao động tuyển mới sau khi cơ sở đi vào hoạt động tại địa điểm mới (bản chính);
11. Hợp đồng lao động của người lao động tuyển mới (bản photocopy và bản chính khi cần kiểm tra đối chiếu).
Chương III
Điều 6
Điều kiện và thời điểm để được xem xét hỗ trợ cho việc chuyển đổi ngành nghề sản xuất:
1. Điều kiện để được xem xét hỗ trợ cho việc chuyển đổi ngành nghề sản xuất: Các cơ sở sản xuất nêu tại khoản 2
Điều 2 của Quy định này thuộc đối tượng chuyển đổi ngành nghề sản xuất.
2. Thời điểm để được xem xét hỗ trợ cho việc chuyển đổi ngành nghề sản xuất: Các cơ sở sản xuất nằm trong danh sách di dời theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh được xem xét hưởng chính sách hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề sản xuất khi đã hoàn thành việc chuyển đổi ngành nghề, không còn gây ô nhiễm môi trường và có xác nhận của chính quyền địa phương.
Điều 7
Trình tự, thủ tục để xét chính sách hỗ trợ cho việc chuyển đổi ngành nghề sản xuất:
1. Cơ sở lập 03 bộ hồ sơ xin được hưởng chính sách hỗ trợ cho việc chuyển đổi ngành nghề sản xuất và được người đại diện pháp luật của cơ sở sản xuất trực tiếp nộp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường.
Trong trường hợp người đại diện pháp luật của cơ sở sản xuất không trực tiếp đến nộp hồ sơ thì phải có giấy ủy quyền hợp pháp cho nhân viên có trách nhiệm của cơ sở đến nộp hồ sơ.
2. Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã liên quan kiểm tra, xác định các khoản hỗ trợ cho việc chuyển đổi ngành nghề sản xuất của cơ sở và báo cáo Ban chỉ đạo di dời xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
3. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt hỗ trợ cho cơ sở chuyển đổi ngành nghề sản xuất;
4. Căn cứ theo quyết định phê duyệt hỗ trợ di dời của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ thực hiện chi trả các khoản hỗ trợ này cho cơ sở thông qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Dương.
Điều 8
Thành phần hồ sơ đề nghị xét hỗ trợ cho việc chuyển đổi ngành nghề sản xuất:
1. Đơn đề nghị hỗ trợ để cơ sở chuyển đổi ngành nghề sản xuất theo mẫu Phụ lục 2;
2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa điểm cũ (bản sao có chứng thực);
3. Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình tại địa điểm cũ (bản sao có chứng thực). Trường hợp nhà xưởng xây dựng chưa có giấy sở hữu công trình thì bổ sung bản vẽ hiện trạng mặt bằng tỉ lệ 1/500 tại địa điểm cũ có xác nhận của chính quyền địa phương (bản chính);
4. Bảng thanh toán tiền lương tháng cuối của cơ sở khi có Quyết định di dời của Ủy ban nhân dân tỉnh (bản chính);
5. Hợp đồng lao động của người lao động đề nghị hỗ trợ ngừng việc; hồ sơ chi trả lương, đóng bảo hiểm xã hội (bản photocopy và bản chính khi cần kiểm tra đối chiếu);
6. Danh sách lao động tuyển cần đào tạo chuyển đổi nghề ( bản chính );
7. Giấy xác nhận cơ sở đã chuyển đổi ngành nghề và không còn gây ô nhiễm môi trường của Chính quyền địa phương (bản chính);
Chương IV
Điều 9
Điều kiện và thời điểm để được xem xét hỗ trợ cho việc tự chấm dứt hoạt động sản xuất:
1. Điều kiện và thời điểm để được xem xét hỗ trợ cho việc tự chấm dứt hoạt động sản xuất: Các cơ sở sản xuất nêu tại khoản 2
Điều 2 của Quy định này thuộc đối tượng tự chấm dứt hoạt động sản xuất.
2. Thời điểm để được xem xét hỗ trợ cho việc tự chấm dứt hoạt động sản xuất: Các cơ sở sản xuất nằm trong danh sách di dời theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh được xem xét hưởng các chính sách hỗ trợ cho việc tự chấm dứt hoạt động sản xuất khi đã chấm dứt hoạt động sản xuất, không còn gây ô nhiễm môi trường và có xác nhận của chính quyền địa phương.
Điều 10
Trình tự, thủ tục để xét chính sách hỗ trợ cho việc tự chấm dứt hoạt động sản xuất:
1. Cơ sở lập 03 bộ hồ sơ xin được hưởng chính sách hỗ trợ cho việc tự chấm dứt hoạt động sản xuất và được người đại diện pháp luật của cơ sở sản xuất trực nộp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường.
Trong trường hợp người đại diện pháp luật của cơ sở sản xuất không trực tiếp đến nộp hồ sơ thì phải có giấy ủy quyền hợp pháp cho nhân viên có trách nhiệm của cơ sở đến nộp hồ sơ.
2. Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã liên quan kiểm tra, xác định các khoản hỗ trợ cho việc tự chấm dứt hoạt động sản xuất của cơ sở và báo cáo Ban chỉ đạo di dời xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
3. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt hỗ trợ cho cơ sở;
4. Căn cứ theo quyết định phê duyệt hỗ trợ di dời của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ thực hiện chi trả các khoản hỗ trợ này cho cơ sở thông qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Dương.
Điều 11
Thành phần hồ sơ đề nghị xét hỗ trợ cho việc tự chấm dứt hoạt động sản xuất:
1. Đơn đề nghị hỗ trợ cơ sở tự chấm dứt hoạt động sản xuất theo mẫu tại Phụ lục 3;
2. Báo cáo tài chính của cơ sở đã được kiểm toán hay được cơ quan thuế quyết toán của năm trước liền kề năm tự chấm dứt hoạt động (bản sao có chứng thực);
3. Danh sách lao động và số năm công tác tại cơ sở (bản chính);
4. Bảng thanh toán tiền lương tháng cuối của cơ sở trước khi chấm dứt hoạt động (bản chính);
5. Hợp đồng lao động của người lao động đề nghị hỗ trợ nghỉ việc; hồ sơ chi trả lương, đóng bảo hiểm xã hội (bản photocopy và bản chính khi cần kiểm tra đối chiếu);
6. Giấy xác nhận cơ sở đã chấm dứt hoạt động sản xuất của Chính quyền địa phương (bản chính);
Chương V
Điều 12
Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Các thành viên Ban chỉ đạo di dời; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; các cơ sở nằm trong danh sách phải di dời ra khỏi khu dân cư, khu đô thị trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện các nội dung của Quy định này.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường - Cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết. /.