QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt Đề án giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản qui phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2001 – 2010;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2006/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Khoá IV, kỳ họp thứ 6 về các Đề án, Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh, trong đó có nội dung Quyết định về việc thực hiện Đề án giảm nghèo giai đoạn 2006 – 2010; nội dung theo Tờ trình số 3792/TTr.UBND ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 883/2006/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức chuẩn nghèo của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2006 - 2010;
Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại công văn số 29/LĐTBXH-BTXH ngày 06 tháng 01 năm 2006 về việc phê duyệt số hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh giai đoạn 2006 – 2010, QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1
Phê duyệt Đề án giảm nghèo của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2006 – 2010 (có đề án chi tiết kèm theo), với các nội dung chính sau đây:
A.
Mục tiêu của đề án:
Điều 2
Tổ chức thực hiện:
Giao cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực Ban Chỉ ñaïo Xóa đói giảm nghèo tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, sở, ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai Đề án giảm nghèo của tỉnh giai đoạn 2006 - 2010.
Hàng tháng, quý và năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm báo cáo tiến độ triển khai và tham mưu, đề xuất ý kiến cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 4
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo Xóa đói giảm nghèo tỉnh, Giám đốc các sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính, Y tế, Tư pháp, Giáo dục - Đào tạo, Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm thi hành quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Minh Sanh
ĐỀ ÁN
GIẢM NGHÈO TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU GIAI ĐOẠN 2006 - 2010
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2585/2006/QĐ-UBND ngày 31
tháng 8 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
về việc phê duyệt đề án giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010)
Căn cứ vào Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 -2010;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2006/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Khoá IV, Kỳ họp thứ 6 về các Đề án, Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh, trong đó có nội dung quyết định về việc thực hiện Đề án Giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010; nội dung theo Tờ trình số 3792/TTr.UBND ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Căn cứ vào Quyết định số 883/2006/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc qui định mức chuẩn nghèo của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2006 - 2010 và Quyết định số 884/2006/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc phê duyệt số hộ nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2006 - 2010;
Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội hiện nay trên địa bàn tỉnh và kết qủa thực hiện
Chương trình xoá đói giảm nghèo giai đoạn 2001- 2005.
Chương trình xoá đói giảm nghèo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2006 - 2010 được xây dựng với những nội dung cụ thể như sau:
PHẦN I
CHƯƠNG TRÌNH
Chương trình xóa đói giảm nghèo đã trở thành phong trào có bề rộng lẫn chiều sâu và mang lại những kết quả thiết thực.
Chương trình từ tỉnh đến tận phường, xã, thị trấn. Có cơ chế chính sách và dự án làm cơ sở cho việc triển khai thực hiện
Chương trình.
Chương trình mục tiêu Quốc gia xoá đói giảm nghèo giai đoạn 2003 - 2005).
Chương trình khoảng 76,36 tỷ đồng, trong đó kinh phí dành cho vay hộ nghèo chiếm khoảng 53%; kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng chiếm khoảng 13%.
PHẦN 2
MỤC TIÊU, PHẠM VI THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH.
Mục tiêu của chương trình cần đạt được đến năm 2010:
Chương trình thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh, song trong từng chính sách, dự án có phạm vi cụ thể:
Chương trình giảm nghèo trong giai đoạn 2006 - 2010 là: 963.947,10 triệu đồng.
PHẦN 3
Chương trình Giảm nghèo hoạt động theo cơ chế liên ngành, các thành viên trong Ban Chỉ đạo chương trình thảo luận tập thể và quyết định những vấn đề quan trọng của chương trình. Trưởng Ban chỉ đạo triệu tập và chủ toạ các phiên họp thường kỳ mỗi quý 1 lần hoặc bất thường để xử lý các công việc cấp bách, cần thiết liên quan đến nhiệm vụ của chương trình.
Chương trình, phân công các thành viên Ban Chỉ đạo, chỉ đạo thực hiện các công việc và dự án của
Chương trình.
Chương trình mục tiêu Quốc gia dân số - kế hoạch hóa gia đình với
Chương trình giảm nghèo.
Chương trình giảm nghèo của tỉnh.
Chương trình giảm nghèo của địa phương, tổ chức triển khai thực hiện chương trình trên địa bàn, phối hợp với các ban, ngành liên quan, các hội, đoàn thể để tổ chức thực hiện các chính sách, dự án của chương trình có tại địa phương.
Chương trình và tình hình thực tế, các ngành, địa phương tiến hành tổ chức triển khai thực hiện: Tổ chức lồng ghép giữa chương trình giảm nghèo và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác nhằm nâng cao hiệu qủa của chương trình giảm nghèo.
Chương trình.
Chương trình mục tiêu Quốc gia xoá đói giảm nghèo trong phạm vi hoạt động của mình, đồng thời tham gia việc giám sát thực hiện chương trình ở các cấp./.