QUYẾT ĐỊNH B an hành Q uy định về quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng sau đầu tư giao cho thôn, bản trên địa bàn tỉnh Hà Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XD ngày 18 tháng 11 năm 2013 của Liên bộ Ủy ban Dân tộc - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện
Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn bản đặc biệt khó khăn;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng sau đầu tư giao cho thôn, bản trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động TB&XH, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông - Vận tải, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa - Thể thao - Du lịch; Trưởng Ban Dân tộc; Chánh Văn phòng điều phối chương trình xây dựng nông thôn mới, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
Về Q uản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng
sau đầu tư giao cho thôn, bản trên địa bàn tỉnh Hà Giang
( Ban hành kèm theo Quyết định số 10 /201 6 /QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 201 6
của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này áp dụng cho các công trình, hạng mục công trình được xây dựng bằng các nguồn vốn của nhà nước; vốn người dân tự đóng góp; vốn viện trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân được giao cho thôn, bản, tổ dân phố (gọi tắt là thôn) quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng.
2. Các công trình giao thôn quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng là các công trình phục vụ cho các hộ dân trong phạm vi một thôn hoặc một phần công trình nằm trên địa bàn thôn; bao gồm:
a) Công trình giao thông thôn bản: đường trục thôn; đường ngõ xóm; đường trục nội đồng; cầu; cống thoát nước qua đường; đập ngầm, đập tràn.
b) Nhà văn hóa thôn; nhà sinh hoạt cộng đồng.
c) Công trình cấp nước nội thôn, bể chứa nước sinh hoạt nông thôn.
d) Công trình xử lý ô nhiễm môi trường nội thôn (thu gom rác, công trình xử lý rác thải).
đ) Công trình thủy lợi nội thôn: kênh, mương thủy lợi.
e) Các điểm trường thôn bản.
Điều 2 . Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng giao cho thôn trên địa bàn tỉnh Hà Giang, bao gồm:
1. Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (gọi chung là cấp huyện); Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã).
2. Ban phát triển thôn, Tổ quản lý, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng giao cho thôn.
3. Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng, khai thác công trình hạ tầng giao cho thôn.
Điều 3
Nguyên tắc quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng
1. Công tác quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng sau đầu tư giao cho thôn, bản là công việc phải được tiến hành thường xuyên, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng, tăng tuổi thọ và độ bền công trình.
2. Công tác quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình là nhiệm vụ và trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương và nhân dân hưởng lợi, kết hợp sự tham gia vận động của già làng, trưởng bản, người có uy tín; phát huy và vận dụng các luật tục của địa phương vào quy ước quản lý, bảo vệ công trình.
3. Công trình cơ sở hạ tầng đầu tư xây dựng hoàn thành phải được UBND xã tổ chức bàn giao cho thôn sở tại quản lý, khai thác. Sau khi tiếp nhận, cộng đồng thôn phải xây dựng kế hoạch quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng công trình. UBND cấp xã hỗ trợ thôn trong việc quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình hạ tầng.
4. Việc quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình hạ tầng phải đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch và tuân theo Quy chế quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình được UBND xã phê duyệt.
Chương II
Điều 4
Tổ chức quản lý
1. Ban phát triển thôn chịu trách nhiệm và tổ chức thực hiện việc quản lý, vận hành duy tu bảo dưỡng các công trình được Ủy ban nhân dân cấp xã giao.
2. Tùy vào đặc điểm, tính chất, phạm vi phục vụ của mỗi công trình, Ban phát triển thôn có thể trực tiếp hoặc thành lập các Tổ để giúp Ban phát triển thôn quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình (gọi tắt là Tổ quản lý). Mỗi Tổ quản lý chỉ quản lý một công trình.
3. Tổ quản lý có từ 3 đến 5 thành viên, gồm tổ trưởng và 01 tổ phó. Tổ trưởng Tổ quản lý là thành viên của Ban phát triển thôn.
4. Thành viên Tổ quản lý là cá nhân có uy tín trong thôn, có kinh nghiệm sửa chữa các công trình. Một cá nhân có thể tham gia nhiều Tổ quản lý.
5. Hoạt động của Tổ quản lý tuân theo Quy chế quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình.
Điều 5
Nhiệm vụ và quyền lợi của Ban phát triển thôn và Tổ quản lý
1. Nhiệm vụ của Ban phát triển thôn.
a) Nhận bàn giao công trình từ Ủy ban nhân dân cấp xã. Ban phát triển thôn có quyền từ chối tiếp nhận công trình trong các trường hợp: Công trình không đảm bảo chất lượng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã không bàn giao đầy đủ hồ sơ liên quan đến công trình.
b) Tổ chức xây dựng Quy chế quản lý công trình.
c) Tổ chức thực hiện việc quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình được giao. Huy động cộng đồng dân cư tham gia duy tu, bảo dưỡng.
d) Xây dựng nội quy sử dụng.
đ) Giám sát, kiểm tra hoạt động của Tổ quản lý.
e) Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã sửa chữa các công trình được giao.
f) Lưu trữ các giấy tờ (giấy biên nhận, hóa đơn, chứng từ,…) liên quan đến công tác quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng đối với công trình; hàng năm công bố công khai, minh bạch cho các hộ hoặc người hưởng lợi biết về các khoản đã đóng góp và sử dụng cho công tác quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình.
g) Giải quyết các khiếu nại, thắc mắc của người dân.
h) Hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã tình hình quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng các công trình thôn được giao.
2. Nhiệm vụ của Tổ quản lý.
a) Tham gia cùng với Ban phát triển thôn xây dựng Quy chế quản lý công trình; nội quy sử dụng công trình.
b) Tổ chức thực hiện việc quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình được Ban phát triển thôn giao theo đúng Quy chế. Phân công trách nhiệm cho từng thành viên trong Tổ.
c) Báo cáo Ban phát triển thôn các nội dung cần đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã sửa chữa đối với công trình được giao.
d) Lưu trữ các giấy tờ (giấy biên nhận, hóa đơn, chứng từ,…) liên quan đến công tác quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình.
đ) Giải quyết các khiếu nại, thắc mắc của người dân
e) Kịp thời báo cáo xin ý kiến Ban phát triển thôn những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện mà chưa được quy định trong Quy chế.
f) Hàng năm báo cáo Ban phát triển thôn tình hình quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình được giao và tình hình thu, chi tài chính.
3. Quyền lợi của Ban phát triển thôn và Tổ quản lý.
a) Được trả thù lao.
b) Được đào tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình.
Điều 6 . Tổ chức xây dựng quy chế quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng
1. Mỗi công trình có một Quy chế về quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng (gọi tắt là Quy chế).
2. Ban Phát triển thôn xây dựng Quy chế không quá 3 tháng sau khi nhận bàn giao công trình từ Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Nội dung của Quy chế:
Quy chế do người dân hưởng lợi và Ban phát triển thôn thống nhất xây dựng, nhưng ít nhất phải có các nội dung sau:
a) Các công việc thực hiện quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng;
b) Quyền lợi, trách nhiệm của Ban phát triển thôn và Tổ quản lý (nếu thành lập);
c) Quyền lợi, trách nhiệm của người hưởng lợi;
d) Hình thức huy động tài chính phục vụ quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng;
đ) Quy định về sử dụng và quản lý tài chính;
e) Xử lý vi phạm Quy chế.
4. Phê duyệt Quy chế
a) Quy chế được thông qua khi có sự đồng ý của các hộ dân hưởng lợi trực tiếp công trình và sự phê chuẩn của Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Quy chế được xem là có sự đồng ý của các hộ dân khi có hơn 70% đại diện các hộ trong thôn hưởng lợi từ công trình đồng ý với Quy chế.
c) Mỗi sự thay đổi trong Quy chế cần có sự đồng ý của các hộ dân hưởng lợi và được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
Điều 7
Nội dung quản lý, vận hành
1. Xây dựng nội quy sử dụng, bảo vệ và khai thác công trình;
2. Chuẩn bị kế hoạch, phương án bảo vệ công trình;
3. Cắm biển báo, nội quy tại công trình;
4. Tổ chức bảo vệ công trình thường xuyên và trong các tình huống nguy hiểm (mưa bão, lũ lụt, hỏa hoạn,…);
5. Vận hành công trình theo đúng quy trình kỹ thuật; đúng nội quy sử dụng và bảo vệ công trình;
6. Định kỳ kiểm tra hiện trạng công trình. Trước các hiện tượng thiên tai (mưa bão, lũ lụt,…) phải tiến hành kiểm tra công trình để có biện pháp phòng chống giảm thiểu rủi ro, thiệt hại. Ngay sau khi kết thúc thiên tai, thảm họa (mưa bão, lũ lụt, lũ quét, hỏa hoạn, lốc xoáy, động đất,..), phải tiến hành kiểm tra công trình, xác định các hư hỏng để có biện pháp khắc phục nhằm đảm bảo công trình hoạt động bình thường.
Điều 8
Nội dung duy tu, bảo dưỡng
Tùy theo đặc điểm công trình, duy tu, bảo dưỡng có thể gồm các công việc sau:
1. Làm vệ sinh, phát quang, khơi thông;
2. Lắp đặt các hạng mục bảo vệ công trình;
3. Gia cố, sửa chữa nhỏ.
(Phụ lục 1: Chi tiết nội dung duy tu, bảo dưỡng cho từng loại công trình)
Điều 9
Trình tự, thủ tục thực hiện duy tu, bảo dưỡng công trình
1. Công tác duy tu, bảo dưỡng công trình phải được tiến hành thường xuyên và ngay khi công trình bị hư hỏng nhỏ. Ban phát triển thôn hoặc Tổ quản lý tự tổ chức việc thực hiện các công việc duy tu, bảo dưỡng công trình như quy định tại Phụ lục 1.
2. Trong trường hợp công trình cần phải sửa chữa, Tổ quản lý báo cáo Ban phát triển thôn. Ban phát triển thôn báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã. Ủy ban nhân dân cấp xã lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc sửa chữa. Kinh phí sửa chữa do Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm.
Điều 10
Nguồn kinh phí cho quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng
1. Kinh phí cho quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình giao cho thôn có thể huy động từ các nguồn sau:
a) Ngân sách nhà nước.
b) Đóng góp của các hộ dân hưởng lợi.
c) Thu từ người sử dụng công trình.
d) Quỹ phát triển thôn.
đ) Nguồn khác như tài trợ của tổ chức, cá nhân.
2. Căn cứ vào tình hình ngân sách của địa phương và các nguồn vốn khác, Ủy ban nhân dân cấp xã có thể hỗ trợ kinh phí cho việc duy tu, bảo dưỡng công trình giao cho thôn.
3. Việc thu, chi cho công tác quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình được quy định trong Quy chế và được theo dõi trong sổ sách.
Điều 11
Huy động đóng góp từ các hộ dân hưởng lợi trong thôn
1. Khuyến khích huy động sự đóng góp của người dân phục vụ cho việc quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình. Đóng góp có thể dưới dạng tiền mặt, công lao động, vật tư phù hợp với đặc điểm và tình hình cụ thể của địa phương.
2. Việc huy động đóng góp của người dân tuân theo các quy định hiện hành về quy trình và chỉ huy động khi đại diện ít nhất 70% số hộ dân trong thôn hoặc nhóm những người hưởng lợi từ công trình đồng ý.
3. Ban phát triển thôn tổ chức lấy ý kiến người dân trong thôn và tổ chức huy động đóng góp từ các hộ dân trong thôn. Ban phát triển thôn báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã về kết quả thu và việc sử dụng khoản đóng góp.
Điều 12
Thu tiền từ người sử dụng công trình
1. Tùy thuộc vào đặc điểm công trình, địa bàn mà có thể thu một phần tiền đóng góp của người sử dụng công trình nhằm hỗ trợ cho quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình.
2. Đối tượng thu, mức thu, hình thức thu, sử dụng tiền thu được quy định chi tiết trong Quy chế và chỉ được áp dụng khi các quy định về đối tượng thu, mức thu, hình thức thu, sử dụng tiền thu không trái quy định pháp luật, được ít nhất 70% đại diện số hộ trong thôn hưởng lợi từ công trình đồng ý và được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
Điều 13
Sử dụng kinh phí cho quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng
Các nguồn kinh phí quy định tại
Điều 10 Quy định này được chi cho các nội dung sau:
1. Chi trả thù lao cho các thành viên Ban phát triển thôn, Tổ quản lý tham gia quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình;
2. Chi phí cho duy tu, bảo dưỡng công trình;
3. Văn phòng phẩm, phương tiện, đồ dùng phục vụ công tác quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình.
Chương III
Điều 14
Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh
1. Sở Xây dựng.
a) Làm đầu mối quản lý nhà nước, tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng và thực hiện chính sách giao cho thôn quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình hạ tầng sau đầu tư.
b) Tổng hợp tình hình thực hiện chính sách giao công trình cho thôn quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng báo cáo UBND tỉnh.
c) Tuyên truyền chính sách giao cho thôn quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình hạ tầng sau đầu tư.
d) Xây dựng Quy chế mẫu; thử nghiệm các mô hình mẫu về quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng cho công trình nhà văn hóa thôn, nhà sinh hoạt cộng đồng.
đ) Xây dựng mẫu báo cáo và hướng dẫn các địa phương báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình giao cho thôn. Phối hợp với các ngành tổng hợp các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai và đề xuất chỉnh sửa, bổ sung Quy định này.
2. Sở Giao thông Vận tải: Xây dựng Quy chế mẫu; thử nghiệm các mô hình mẫu về quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng cho công trình giao thông nông thôn.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Xây dựng Quy chế mẫu; thử nghiệm các mô hình mẫu về quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng cho công trình thủy lợi, công trình cấp nước sinh hoạt.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường: Xây dựng Quy chế mẫu; thử nghiệm các mô hình mẫu về quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng cho công trình xử lý ô nhiễm môi trường.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo: Xây dựng Quy chế mẫu; thử nghiệm các mô hình mẫu về quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng cho công trình điểm trường.
6. Sở Tài chính: Xây dựng công cụ quản lý tài chính của Ban phát triển thôn, Tổ quản lý. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các ngành có liên quan bố trí vốn cho công tác duy tu, bảo dưỡng công trình giao cho thôn; hướng dẫn sử dụng ngân sách nhà nước cho công tác quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình giao cho thôn.
7. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với các Sở và các huyện xây dựng kế hoạch phân bổ nguồn vốn ngân sách cho công tác quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình giao cho thôn.
8. Ban Dân tộc, Văn phòng điều phối
Chương trình xây dựng Nông thôn mới: Phối hợp với các Sở, Ban, ngành khác tổ chức tuyên truyền và thực hiện các Quy định liên quan đến quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng trong các chương trình cơ sở hạ tầng được giao quản lý.
Điều 15
Trách nhiệm UBND các huyện, thành phố
1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về các công trình hạ tầng. Giao cán bộ theo dõi, tổng hợp báo cáo, xây dựng kế hoạch quản lý, bảo vệ.
2. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về quản lý, vận hành công trình cho cán bộ cấp xã tham gia quản lý, vận hành công trình hạ tầng giao cho thôn.
3. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn các thôn hưởng lợi từ công trình trong việc quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng theo Quy định đã được ban hành.
4. Kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện Quy định này.
Điều 16
Trách nhiệm UBND các xã, phường, thị trấn
1. Bàn giao công trình cho thôn.
a) Ủy ban nhân dân cấp xã có quyết định bằng văn bản bàn giao công trình cho Ban phát triển thôn tiếp nhận để quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình. Khi bàn giao công trình phải có mặt Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, Trưởng thôn và thành viên Ban phát triển thôn.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã bàn giao cho Ban phát triển thôn hồ sơ liên quan đến công trình, bao gồm: Bản phô tô của hồ sơ thiết kế, hồ sơ đánh giá chất lượng công trình, hồ sơ nghiệm thu công trình và các tài liệu khác liên quan đến việc thiết kế, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã hỗ trợ xây dựng và phê duyệt Quy chế quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình.
3. Kiểm tra Ban phát triển thôn thực hiện Quy định này.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch trình Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí nguồn vốn hỗ trợ quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình.
5. Bố trí nguồn vốn và tổ chức thực hiện việc sửa chữa công trình.
6. Hàng năm, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về tình hình thực hiện việc giao cho thôn quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình trên địa bàn xã.
Điều 17
Trách nhiệm của Ban phát triển thôn
1. Chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân cấp xã về quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình hạ tầng được Ủy ban nhân dân xã giao.
2. Thành lập Tổ quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình; phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban phát triển thôn thực hiện công tác quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình.
3. Xây dựng quy chế quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình; tổ chức lấy ý kiến người hưởng lợi công trình trong thôn.
4. Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt quy chế.
5. Kiểm tra, giám sát thực hiện của Tổ quản lý.
6. Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện sửa chữa công trình.
Điều 18
Trách nhiệm của các hộ dân hưởng lợi từ công trình
1. Mọi người dân trên địa bàn thôn có trách nhiệm và nghĩa vụ tham gia bảo vệ công trình. Khi phát hiện có xảy ra sự cố, phải tham gia ứng cứu, sửa chữa, bảo vệ công trình theo hướng dẫn của Ban phát triển thôn, Tổ quản lý và cán bộ kỹ thuật.
2. Khi phát hiện công trình bị phá hoại, xâm phạm, xảy ra sự cố, hoặc có hiện tượng hư hỏng phải có trách nhiệm ngăn chặn, khắc phục nếu có thể, hoặc báo ngay cho Ban phát triển thôn, Tổ quản lý hoặc cơ quan có thẩm quyền để kịp thời ngăn chặn, khắc phục.
3. Chấp hành Quy chế đã được thông qua và ban hành. Thực hiện nghĩa vụ khi được hưởng lợi từ công trình.
Điều 19
Khen thưởng và xử lý vi phạm.
1. Cá nhân, tập thể có nhiều thành tích trong công tác quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình được khen thưởng theo quy định pháp luật.
2. Cá nhân, tập thể vi phạm Quy định này, hoặc có các hành vi phá hoại các công trình, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ do Ban phát triển thôn, Tổ quản lý xử lý theo Quy chế hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 20
Điều khoản thi hành
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, bất cập, đề nghị các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, xã gửi văn bản về Sở Lao động - TB&XH để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết./.