NGHỊ QUYẾT Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung tại
Điều 1, Nghị quyết số 77/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của HĐND tỉnh quy định một số khoản lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHOÁ XIII, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Khoản 1,
Điều 142 Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12 tháng 10 năm 2015 của liên bộ: Tài chính, Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch;
Căn cứ Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 42/TTr-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2016 của UBND tỉnh về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung tại
Điều 1 Nghị quyết số 77/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của HĐND tỉnh khóa XIII quy định một số khoản lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 620/BC-HĐND ngày 18/3/2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và thảo luận tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ :
Điều 1
Sửa đổi khoản 5,
Mục I,
Điều 1, Nghị quyết số 77/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của HĐND tỉnh khóa XIII, như sau:
1. Lệ phí đăng ký cư trú
a) Đối tượng, phạm vi áp dụng
Người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ ( hoặc chồng ) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
b) Các trường hợp miễn lệ phí: Khi đăng ký cấp lần đầu, cấp mới, thay mới đối với sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú.
c) Mức thu lệ phí (có Phụ lục số 01 kèm theo).
d) Tỷ lệ trích
Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 50% tổng số tiền lệ phí thu được, số tiền lệ phí còn lại 50% nộp ngân sách nhà nước.
2. Lệ phí chứng minh nhân dân
a) Đối tượng, phạm vi áp dụng
Người được cơ quan công an cấp chứng minh nhân dân.
Không thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: Bố, mẹ, vợ ( hoặc chồng ) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
b) Các trường hợp miễn lệ phí
Khi công dân cấp chứng minh nhân dân lần đầu, cấp đổi chứng minh nhân dân do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cấp chứng minh nhân dân.
c) Mức thu lệ phí (có Phụ lục số 02 kèm theo).
d) Tỷ lệ trích
Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 50% trên tổng số tiền lệ phí thu được, số tiền lệ phí còn lại 50% nộp vào ngân sách nhà nước.
Điều 2
Bổ sung Khoản 16 vào
Mục I,
Điều 1 Nghị quyết số 77/2014/ NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của HĐND tỉnh khóa XIII, như sau:
“16. Lệ phí hộ tịch
a) Đối tượng nộp lệ phí
Những người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
b) Các trường hợp miễn lệ phí
Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
Đăng ký khai sinh: Đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn.
Đăng ký kết hôn: Đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn ( bao gồm đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài ở khu vực biên giới ).
Đăng ký khai tử: Đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký khai tử quá hạn, đăng ký lại việc khai tử.
Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch.
Đăng ký giám hộ.
c) Mức thu lệ phí (có Phụ lục số 03 kèm theo).
d) Tỷ lệ trích
Cơ quan thu lệ phí được trích 70% tổng số tiền lệ phí thu được, số tiền lệ phí còn lại 30% nộp vào ngân sách nhà nước.
Điều 3
Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh khoá XIII, kỳ họp thứ 12 thông qua.
2. Nghị quyết này thay thế
a) Khoản 7, mục II,
Điều 1 Nghị quyết số 151/2007/NQ-HĐND của HĐND tỉnh khóa XII quy định một số khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh;
b) Nghị quyết số 314/2010/NQ-HĐND ngày 13 tháng 4 năm 2010 của HĐND tỉnh khóa XII về miễn lệ phí hộ tịch;
c) Khoản 5,
Mục I,
Điều 1 Nghị quyết số 77/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của HĐND tỉnh; Phụ lục số 03 kèm theo Nghị quyết số 77/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của HĐND tỉnh khóa XIII;
d) Nghị quyết số 107/2015/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2015 của HĐND tỉnh khóa XIII sửa đổi
Điều 2, Nghị quyết số 77/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của HĐND tỉnh khóa XIII quy định một số khoản phí lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh;
3. Nghị quyết này bãi bỏ Khoản 14 - Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực tại
Mục I,
Điều 1, Nghị quyết số 77/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của HĐND tỉnh khóa XIII.
Điều 4
Tổ chức thực hiện
1. Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khóa XIII, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 22 tháng 3 năm 2016./.