NGHỊ QUYẾT Về việc Quy định một số khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004; Luật Ngân sách năm 2002;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP của Chính phủ; Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh; Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm;
Xét Tờ trình số 40/TTr-UBND ngày 22/5/2007 của UBND tỉnh về quy định một số khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 276/BC-KTNS ngày 06/8/2007 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý sử dụng phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh như sau:
I. QUY ĐỊNH CÁC KHOẢN THU PHÍ
1. Phí qua đò
1.1. Đối tượng nộp phí: Người và phương tiện, tài sản mang theo có nhu cầu qua sông hoặc đi lại trên sông Mã, sông Đà bằng đò.
1.2. Mức thu phí
a) Đò ngang (qua sông Đà, sông Mã):
Người: 3.000 đồng/người/lượt.
Xe máy: 5.000 đồng/xe/lượt.
Xe đạp: 2.000 đồng/xe/lượt.
Hàng hoá từ 50 kg trở lên: 5.000 đồng/lượt/một đơn vị (50 kg).
b) Đò dọc: Người, hàng hoá: 1.000 đồng/lượt/km/người hoặc 50 kg hàng hoá.
1.3. Quản lý và sử dụng: Toàn bộ số tiền phí thu được do chủ đò trực tiếp quản lý và có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định.
2. Phí qua phà
2.1. Đối tượng nộp phí: Người và phương tiện, tài sản mang theo có nhu cầu qua sông hoặc đi lại trên sông bằng phà.
2.2. Mức thu phí: (Có phụ lục chi tiết số 01 kèm theo).
2.3. Đối tượng miễn thu phí
Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu; xe cứu hoả; xe, đoàn xe đưa tang;
Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp gồm: máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa;
Xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão;
Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh;
Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường;
Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hoá đến những nơi bị thảm hoạ hoặc đến vùng có dịch bệnh.
2.4. Quản lý và sử dụng: Số tiền phí thu được, được quản lý theo quy định của Chính phủ về doanh nghiệp hoạt động công ích.
3. Phí sử dụng lề đường, bến, bãi
3.1. Đối tượng nộp phí
Các đối tượng sử dụng phương tiện giao thông có nhu cầu đỗ tại các bãi xe tĩnh trên địa bàn tỉnh.
Các đối tượng sử dụng phương tiện giao thông ra, vào bến xe hoặc đỗ, nghỉ, chờ đón khách tại bến.
3.2. Mức thu phí: (Có phụ lục chi tiết số 02 kèm theo).
3.3. Quản lý và sử dụng
a) Nguồn phí thu được tại bãi đỗ xe tĩnh
Trích 50% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải cho việc thu phí: Chi tiền công cho người trực tiếp thu phí; văn phòng phẩm, điện, nước; các khoản chi khác liên quan trực tiếp công tác thu phí.
Số còn lại 50% nộp ngân sách nhà nước và điều tiết 100% cho ngân sách xã, phường, thị trấn.
b) Nguồn phí thu được tại các bến xe khách huyện, thị xã: 100% nguồn phí thu được để lại cho Ban quản lý bến xe khách huyện, thị xã, quản lý và sử dụng theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
4. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai
4.1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.
4.2. Mức thu phí: (Có phụ lục chi tiết số 03 kèm theo).
4.3. Quản lý và sử dụng nguồn thu
Cơ quan thu phí được trích 90% trên tổng số tiền phí thu được để sử dụng cho công tác thu thập, chỉnh lý, lưu trữ, khai thác, cung cấp thông tin tài liệu về đất đai, theo các nội dung sau:
+ Trả lương, phụ cấp lương cho lao động hợp đồng.
+ Chi tiền điện, nước, văn phòng phẩm, công tác phí.
+ Chi in, nhân bản đồ, tư liệu địa chính.
+ Chi sửa chữa máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí và công tác lưu trữ, xử lý và khai thác thông tin - tư liệu địa chính.
+ Các khoản chi khác liên quan trực tiếp công tác thu phí.
Số còn lại 10% nộp ngân sách nhà nước.
5. Phí thư viện
5.1. Đối tượng nộp phí: Cá nhân có nhu cầu đọc, mượn tài liệu của thư viện khi được cấp thẻ bạn đọc.
5.2. Đối tượng miễn nộp phí
Bản thân thương binh, bệnh binh và thân nhân liệt sỹ đang hưởng chế độ trợ cấp của Nhà nước.
Trẻ em là con thương binh, bệnh binh.
5.3. Mức thu
Người lớn: 15.000 đồng/thẻ/năm.
Trẻ em (dưới 18 tuổi): 5.000 đồng/thẻ/năm.
5.4. Quản lý và sử dụng nguồn thu
Cơ quan thu phí được trích 75% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí thu phí, công tác thư viện theo các nội dung sau:
+ Chi tiền điện, nước, văn phòng phẩm.
+ Chi in thẻ thư viện.
+ Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác thu phí.
Số còn lại 25% nộp ngân sách nhà nước.
6. Phí dự thi, dự tuyển
6.1. Đối tượng nộp phí: Thí sinh thực tế đăng ký dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo do địa phương quản lý và tổ chức tuyển sinh thì phải nộp phí dự thi, dự tuyển theo quy định, bao gồm:
Thí sinh đăng ký dự thi, dự tuyển và dự thi vào các trường Trung học phổ thông, trường THPT chuyên và các lớp bổ túc trung học phổ thông tại các Trung tâm giáo dục thường xuyên.
Thí sinh đăng ký dự thi và dự thi vào các trường Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp do địa phương quản lý.
Thí sinh đăng ký dự thi và dự thi vào cơ sở dạy nghề công lập và bán công do địa phương quản lý.
Thí sinh đăng ký dự thi, dự tuyển và dự thi vào các trường Trung học chuyên nghiệp thuộc Trung ương quản lý được tổ chức thi tại địa phương.
6.2. Đối tượng miễn nộp phí
Thí sinh là học sinh có hộ khẩu thường trú tại các xã đặc biệt khó khăn từ 3 năm trở lên tính đến thời hạn cuối cùng nhận hồ sơ.
Thí sinh dự tuyển vào các trường Phổ thông dân tộc nội trú.
6.3. Mức thu phí: (Có phụ lục chi tiết số 04 kèm theo).
6.4. Quản lý và sử dụng
a) Phí dự thi, dự tuyển vào các trường Trung học phổ thông, Trung học phổ thông Chuyên, các lớp bổ túc Trung học phổ thông tại các Trung tâm giáo dục thường xuyên do các cơ sở giáo dục trực tiếp thu và được phân phối:
Trích nộp về Sở Giáo dục - Đào tạo 2.000 đồng/thí sinh/hồ sơ.
Số còn lại để lại cơ sở giáo dục.
b) Phí đăng ký dự thi vào các trường Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp thuộc tỉnh quản lý được phân phối:
Số tiền phí do Sở Giáo dục - Đào tạo trực tiếp thu:
+ Trích nộp về Bộ Giáo dục - Đào tạo: 4.000 đồng/thí sinh/hồ sơ.
+ Sở Giáo dục - Đào tạo được trích để lại 6.500 đồng/thí sinh/hồ sơ.
+ Số còn lại chuyển cho cơ sở có thí sinh đăng ký dự thi.
Số phí do trường trực tiếp thu:
+ Trích nộp về Bộ Giáo dục - Đào tạo 4.000 đồng/thí sinh/hồ sơ.
Số còn lại để lại cơ sở có thí sinh đăng ký dự thi.
c) Số tiền phí đăng ký dự thi vào các trường Trung học chuyên nghiệp thuộc Trung ương quản lý tổ chức thi tại địa phương do Sở Giáo dục - Đào tạo trực tiếp thu và được phân phối.
Nộp về Bộ Giáo dục - Đào tạo 4.000 đồng/thí sinh/hồ sơ.
Số còn lại để lại Sở Giáo dục - Đào tạo.
d) Số tiền phí sơ tuyển, dự thi, xét tuyển vào các trường Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp thuộc tỉnh quản lý do các trường trực tiếp thu vào được để lại trường toàn bộ số tiền phí thu được.
e) Toàn bộ phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập, bán công được để lại chi cho công tác tuyển sinh tại các cơ sở dạy nghề.
7. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô
7.1. Đối tượng nộp phí: Chủ phương tiện có nhu cầu gửi xe đạp, xe máy, xe ô tô vào nơi trông giữ theo quy định.
7.2. Mức thu phí
a) Trường hợp trông giữ 01 ngày hoặc 01 đêm
Xe đạp: 1.000 đồng/xe.
Xe máy : 2.000 đồng/xe.
Ô tô tải từ 5 tấn trở lên và xe khách từ 25 chỗ ngồi trở lên: 20.000 đồng/xe.
Ô tô tải dưới 5 tấn và xe khách dưới 25 chỗ ngồi: 15.000 đồng/xe.
Xe ô tô du lịch, xe ô tô khác: 10.000 đồng/xe.
b) Trường hợp trông giữ cả ngày và đêm
Xe đạp: 2.000 đồng/xe.
Xe máy: 4.000 đồng/xe.
Ô tô tải từ 5 tấn trở lên và xe khách từ 25 chỗ ngồi trở lên: 40.000 đồng/xe.
Ô tô tải dưới 5 tấn và xe khách dưới 25 chỗ ngồi: 30.000 đồng/xe.
Xe ô tô du lịch, xe ô tô khác: 20.000 đồng/xe.
c) Trường hợp trông giữ thời gian ngắn
Xe đạp: 500 đồng/xe/lượt.
Xe máy: 1.000 đồng/xe/lượt.
Ô tô tải từ 5 tấn trở lên và xe khách từ 25 chỗ ngồi trở lên: 10.000 đồng/xe/lượt.
Ô tô tải dưới 5 tấn và xe khách dưới 25 chỗ ngồi: 7.000 đồng/xe/lượt.
Xe ô tô du lịch, xe ô tô khác: 5.000 đồng/xe/lượt.
d) Các cơ sở giáo dục: 5.000 đồng/xe/học sinh/tháng.
7.3. Quản lý và sử dụng
a) Đối với cơ quan, đơn vị sự nghiệp
Trích 60% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải cho việc thu phí và công tác trông giữ xe đạp, xe máy, bao gồm:
+ Chi sửa chữa nơi trông giữ phương tiện.
+ Chi tiền điện, nước, thông tin liên lạc.
+ Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến thu
Số còn lại 40% nộp ngân sách nhà nước.
b) Đối với các cơ sở giáo dục: Để lại 100% số phí thu được để trang trải cho việc thu phí và công tác trông giữ xe đạp, xe máy, bao gồm:
Chi sửa chữa nơi trông giữ phương tiện.
Chi tiền điện, nước, thông tin liên lạc.
Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến thu phí.
8. Phí phòng chống thiên tai
8.1. Đối tượng nộp phí: Hộ gia đình; cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn.
8.2. Đối tượng miễn nộp phí
Hộ gia đình ở các xã vùng III và ở các thôn, bản đặc biệt khó khăn vùng I, vùng II được Uỷ ban dân tộc, HĐND tỉnh và UBND tỉnh quyết định công nhận.
Hộ gia đình liệt sỹ, thương binh và bệnh binh.
Hộ gia đình có công với cách mạng, hộ gia đình đang nuôi dưỡng mẹ Việt Nam anh hùng.
Hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh trong vùng bị thiên tai theo kết luận của cấp có thẩm quyền.
8.3. Mức thu phí
Hộ gia đình:
+ Vùng I: 5.000 đồng/hộ/năm.
+ Vùng II: 4.000 đồng/hộ/năm.
Cơ sở sản xuất kinh doanh có tác động xấu, trực tiếp đến môi trường, như khai thác tài nguyên, khoáng sản…: 1.000.000 đồng/cơ sở/năm.
Cơ sở sản xuất kinh doanh khác: 100.000 đồng/cơ sở/năm.
8.4. Quản lý và sử dụng
Nguồn thu phí phòng, chống thiên tai do các Chi cục Thuế huyện, thị xã tổ chức thu được cấp bổ sung về Quỹ Phòng, chống bão lũ các huyện, thị xã.
Nguồn thu phí phòng, chống thiên tai do Cục thuế tỉnh tổ chức thu được cấp bổ sung về Quỹ Phòng, chống bão lũ tỉnh.
9. Phí đo đạc lập bản đồ địa chính
9.1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất, nhằm hỗ trợ thêm cho chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có toạ độ.
9.2. Không thu đối với các trường hợp sau
Cơ quan hành chính sự nghiệp xin giao đất để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở làm việc.
Các doanh nghiệp xin giao đất để sử dụng trực tiếp vào sản xuất nông, lâm nghiệp.
9.3. Mức thu phí: (Có phụ lục chi tiết số 05 kèm theo).
9.4. Quản lý và sử dụng
Cơ quan thu phí được để lại 90% tổng số tiền phí thu được để trang trải cho công tác thu phí, công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, bao gồm:
+ Chi tiền điện, nước, văn phòng phẩm.
+ Chi sửa chữa tài sản, máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp cho việc thu phí.
+ Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến thu phí.
Số còn lại 10% nộp ngân sách nhà nước.
10. Phí đấu thầu, đấu giá
10.1. Phí đấu thầu
a) Đối tượng nộp phí: Cá nhân, tổ chức khi mua hồ sơ mời thầu tham gia đấu thầu trong nước theo quy định của pháp luật.
b) Mức thu phí: 1.000.000 đồng/bộ hồ sơ.
c) Quản lý và sử dụng
Cơ quan, đơn vị thu phí được để lại 90% tổng số tiền phí thu được để trang trải cho việc thu phí, công tác đấu thầu, bao gồm:
+ Chi tiền điện, nước, văn phòng phẩm.
+ Các khoản chi khác liên quan trực tiếp công tác thu phí.
Số còn lại 10% nộp ngân sách nhà nước.
10.2. Phí đấu giá
a) Đối tượng nộp phí: Cá nhân có tài sản bán đấu giá (Chủ sở hữu tài sản hoặc người được chủ sở hữu uỷ quyền bán tài sản hoặc cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật) và người tham gia đấu giá tài sản.
b) Mức thu phí: (Có phụ lục chi tiết số 06 kèm theo).
c) Quản lý và sử dụng
Cơ quan thu phí là doanh nghiệp: 100% để lại và tính vào doanh thu của doanh nghiệp.
Cơ quan thu phí là đơn vị sự nghiệp:
+ Đối với đơn vị được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động được trích để lại 50% để chi cho việc bán đấu giá và tổ chức thu phí; 50% nộp ngân sách nhà nước.
+ Đối với đơn vị không được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động được trích để lại 100% số phí thu được để chi cho việc bán đấu giá và tổ chức thu phí.
11. Phí thẩm định kết quả đấu thầu
11.1. Đối tượng nộp phí: Chủ đầu tư hoặc chủ dự án (bên mời thầu) có trách nhiệm nộp phí thẩm định kết quả đấu thầu cho cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định kết quả đấu thầu.
11.2. Không thu phí thẩm định kết quả đấu thầu đối với các trường hợp sau
Gói thầu do Thủ trưởng đơn vị trực tiếp thực hiện việc đầu tư, mua sắm phê duyệt kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo thẩm định của bộ phận giúp việc có liên quan trong đơn vị.
Gói thầu do Hội đồng quản trị Tổng công ty (do Thủ tướng thành lập) phê duyệt trên cơ sở báo cáo thẩm định của bộ phận giúp việc thuộc Tổng công ty.
11.3. Mức thu phí: Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu kể cả trường hợp không lựa chọn được nhà thầu được tính bằng 0,01% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 500.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng.
11.4. Quản lý và sử dụng
Cơ quan, đơn vị thu phí được để lại 90% tổng số tiền phí thu được để trang trải cho việc thu phí, công tác thẩm định kết quả đấu thầu, bao gồm:
+ Chi tiền điện, nước, thông tin liên lạc.
+ Chi văn phòng phẩm.
+ Các khoản chi khác liên quan trực tiếp công tác thu phí.
Số còn lại 10% nộp ngân sách nhà nước.
12. Phí chợ
12.1. Chợ đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
a) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, công ty sử dụng diện tích bán hàng tại chợ hoặc thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh tại chợ theo hợp đồng sử dụng, thuê địa điểm kinh doanh theo quy định.
b) Mức thu
Đối với chợ có hộ đặt cửa hàng, cửa hiệu buôn bán cố định, thường xuyên:
+ Chợ loại I: 20.000 đồng đến 150.000 đồng/m 2 /tháng.
+ Chợ loại II và loại III: 12.000 đồng đến 70.000 đồng/m 2 /tháng.
+ Tại các chợ khác: 10.000 đồng đến 50.000 đồng/m 2 /tháng.
Đối với chợ có người buôn bán không thường xuyên, không cố định:
+ Kinh doanh giết mổ gia súc, ăn uống: 3.000 đồng đến 5.000 đồng/cơ sở/ngày.
+ Kinh doanh quà sáng, giải khát, bán cá tươi, gia cầm: 2.000 đồng đến 5.000 đồng/cơ sở/ngày.
+ Kinh doanh khác: 1.000 đồng đến 3.000 đồng/cơ sở/ngày.
c) Quản lý và sử dụng: Cơ quan tổ chức thu phí nộp 100% tổng số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước, sau đó cơ quan Tài chính cấp lại cho đơn vị theo dự toán được duyệt để chi cho công tác quản lý chợ.
12.2. Chợ đầu tư xây dựng không bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
a) Đối tượng nộp phí và mức thu phí: Như quy định chợ đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
b) Quản lý và sử dụng: Đơn vị thu phí trực tiếp quản lý, nộp thuế theo quy định.
13. Phí an ninh trật tự
13.1. Đối tượng nộp phí
Hộ gia đình không sản xuất kinh doanh.
Hộ gia đình có hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đơn vị hành chính, sự nghiệp.
Cơ sở sản xuất, kinh doanh.
13.2. Đối tượng miễn nộp phí
Hộ gia đình ở các xã vùng III và ở các thôn, bản đặc biệt khó khăn vùng I, vùng II được Uỷ ban dân tộc, HĐND tỉnh và UBND tỉnh quyết định công nhận.
Hộ gia đình liệt sỹ, thương binh và bệnh binh.
Hộ gia đình có công với cách mạng, hộ gia đình đang nuôi dưỡng mẹ Việt Nam anh hùng.
13.3. Mức thu phí: (Có phụ lục chi tiết số 07 kèm theo).
13.4. Quản lý và sử dụng: Cơ quan, đơn vị thu phí nộp 100% tổng số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước và được sử dụng hỗ trợ cho công tác giữ gìn an ninh trật tự của xã, phường, thị trấn, bản, tiểu khu, tổ dân phố.
14. Phí vệ sinh
14.1. Đối tượng nộp phí: Cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Sơn La.
14.2. Mức thu phí: (Có phụ lục chi tiết số 08 kèm theo).
14.3. Quản lý và sử dụng
Cơ quan thu phí được trích 10% trên tổng số tiền phí thu được để chi trực tiếp cho người thu phí.
Số còn lại 90% nộp ngân sách nhà nước và được điều tiết cho cơ quan; ngân sách xã, phường, thị trấn để chi cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải theo quy trình của cơ quan có thẩm quyền quy định.
15. Phí tham quan danh lam thắng cảnh
15.1. Đối tượng nộp phí: Cá nhân, tập thể là người trong nước, người nước ngoài có nhu cầu tham quan danh lam thắng cảnh.
15.2. Mức thu phí:
Người lớn: 5.000 đồng/lượt/người.
Trẻ em: 3.000 đồng/lượt/người.
15.3. Quản lý và sử dụng
Cơ quan thu phí được trích 10% trên tổng số tiền phí thu được chi trả trực tiếp cho người thu phí.
Số còn lại 90% nộp ngân sách nhà nước và được điều tiết 100% cho ngân sách xã, phường, thị trấn.
16. Phí tham quan di tích Nhà tù Sơn La
16.1. Đối tượng nộp phí: Cá nhân, tập thể là người trong nước, người nước ngoài có nhu cầu tham quan di tích Nhà tù Sơn La.
16.2. Đối tượng miễn nộp phí: Trẻ em dưới 18 tuổi.
16.3. Mức thu phí: 10.000 đồng/lượt/người.
16.4. Quản lý và sử dụng: Cơ quan thu phí được để lại 100% tổng số tiền phí thu được và được quản lý sử dụng theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ.
17. Phí tham quan công trình văn hoá
17.1. Đối tượng nộp phí: Cá nhân, tập thể là người trong nước, người nước ngoài có nhu cầu tham quan công trình văn hoá.
17.2. Đối tượng miễn nộp phí: Trẻ em dưới 18 tuổi.
17.3. Mức thu phí: 10.000 đồng/lượt/người.
17.4. Quản lý và sử dụng
Cơ quan thu phí được trích 10% trên tổng số tiền phí thu được chi trả trực tiếp cho người thu phí.
Số còn lại 90% nộp ngân sách nhà nước và được điều tiết 100% cho ngân sách xã, phường, thị trấn.
18. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất
18.1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định hoặc chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.
18.2. Mức thu: (Có phụ lục chi tiết số 09 kèm theo).
18.3. Quản lý và sử dụng
Cơ quan, đơn vị thu phí được trích 90% tổng số tiền phí thu được để trang trải cho việc thu phí, công tác thẩm định cấp quyền sử dụng đất, bao gồm:
+ Chi tiền điện, nước, thông tin liên lạc.
+ Chi vật tư, văn phòng phẩm.
+ Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác thu phí.
Số còn lại 10% nộp ngân sách nhà nước.
19. Phí xây dựng
19.1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, chủ đầu tư xây dựng công trình.
19.2. Đối tượng miễn nộp phí
Cá nhân, hộ gia đình ở các xã vùng III và ở các thôn, bản đặc biệt khó khăn vùng I, vùng II được Uỷ ban dân tộc, HĐND tỉnh và UBND tỉnh quyết định công nhận.
Hộ gia đình liệt sỹ, thương binh và bệnh binh.
Hộ gia đình có công với cách mạng, hộ gia đình đang nuôi dưỡng mẹ Việt Nam anh hùng.
19.3. Mức thu phí : (Có phụ lục chi tiết số 10 kèm theo).
19.4. Quản lý và sử dụng
Cơ quan, đơn vị thu phí được trích 10% trên tổng số tiền phí thu được để phục vụ công tác thu phí, bao gồm:
+ Chi tiền điện, nước, thông tin liên lạc.
+ Chi vật tư, văn phòng phẩm.
+ Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác thu phí.
Số còn lại 90% nộp ngân sách nhà nước.
20. Phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
20.1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức có nhu cầu sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo quy định.
20.2. Mức thu
Thẩm định cấp mới giấy phép: 2.500.000 đồng/1lần thẩm định.
Thẩm định gia hạn giấy phép: 840.000 đồng/1lần thẩm định.
20.3. Quản lý và sử dụng
Cơ quan thu phí được trích 50% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải cho công tác thu phí, công tác thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, bao gồm:
+ Chi tiền điện, nước, thông tin liên lạc.
+ Chi vật tư, văn phòng phẩm.
+ Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác thu phí.
Số còn lại 50% nộp ngân sách nhà nước.
21. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi
21.1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi theo quy định.
21.2. Mức thu phí: (Có phụ lục chi tiết số 11 kèm theo).
21.3. Quản lý và sử dụng
Cơ quan thu phí được trích 30% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải cho công tác thu phí, công tác thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi, bao gồm:
+ Chi tiền điện, nước, thông tin liên lạc.
+ Chi vật tư, văn phòng phẩm.
+ Chi sửa chữa tài sản phục vụ công tác thẩm định các đề án.
+ Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác thu phí.
Số còn lại 70% nộp ngân sách nhà nước.
22. Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất
22.1. Đối tượng thu phí: Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất theo quy định.
22.2. Mức thu phí: (Có phụ lục chi tiết số 12 kèm theo).
22.3. Quản lý và sử dụng
Cơ quan thu phí được trích 30% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải cho công tác thu phí, công tác thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất, bao gồm:
+ Chi tiền điện, nước, thông tin liên lạc.
+ Chi vật tư, văn phòng phẩm.
+ Chi sửa chữa tài sản phục vụ công tác thu phí.
+ Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác thu phí.
Số còn lại 70% nộp ngân sách nhà nước.
23. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
23.1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
23.2. Mức thu phí: (Có phụ lục chi tiết số 13 kèm theo).
23.3. Quản lý và sử dụng
Cơ quan thu phí được trích 30% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải cho công tác thu phí, công tác thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, bao gồm:
+ Chi tiền điện, nước, thông tin liên lạc.
+ Chi vật tư, văn phòng phẩm.
+ Chi sửa chữa tài sản phục vụ công tác thu phí.
+ Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác thu phí.
Số còn lại 70% nộp ngân sách nhà nước.
24. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất
24.1. Đối tượng thu phí: Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.
24.2. Mức thu phí
Thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất, mức thu 700.000 đồng/hồ sơ.
Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu bằng 40% mức thu quy định.
24.3. Quản lý và sử dụng
Cơ quan thu phí được trích 30% trên tổng số phí thu được để trang trải cho công tác thu phí, công tác thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất, bao gồm:
+ Chi tiền điện, nước, thông tin liên lạc.
+ Chi vật tư, văn phòng phẩm.
+ Chi sửa chữa tài sản phục vụ công tác thu phí.
+ Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác thu phí.
Số còn lại 70% nộp ngân sách nhà nước.
II. QUY ĐỊNH CÁC KHOẢN THU LỆ PHÍ
1. Lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân
1.1. Lệ phí hộ khẩu
a) Đối tượng nộp lệ phí: Người thực hiện đăng ký và quản lý hộ khẩu với cơ quan công an theo quy định của Pháp luật.
b) Không thu lệ phí hộ khẩu đối với các trường hợp bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sỹ; con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an trở về khi đăng ký hộ khẩu trở lại; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Uỷ ban Dân tộc.
c) Mức thu lệ phí: (Có phụ lục chi tiết số 14 kèm theo).
d) Quản lý và sử dụng
Cơ quan thu phí được để lại 50% tổng số tiền lệ phí thu được để phục vụ cho công tác thu lệ phí, công tác hộ khẩu, bao gồm:
+ Chi tiền điện, nước, thông tin liên lạc.
+ Chi vật tư, văn phòng phẩm.
+ Chi sửa chữa tài sản phục vụ công tác thu lệ phí.
+ Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác thu lệ phí.
Số còn lại 50% nộp ngân sách nhà nước.
1.2. Lệ phí chứng minh nhân dân:
a) Đối tượng nộp lệ phí: Người được cơ quan công an cấp mới, đổi hoặc cấp lại chứng minh nhân dân.
b) Không thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sỹ; con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Uỷ ban dân tộc.
c) Mức thu lệ phí (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân) : (Có phụ lục chi tiết số 14 kèm theo).
d) Quản lý và sử dụng
Cơ quan thu phí được để lại 50% tổng số tiền lệ phí thu được để phục vụ cho công tác thu lệ phí, công tác chứng minh nhân dân, bao gồm:
+ Chi tiền điện, nước, thông tin liên lạc.
+ Chi vật tư, văn phòng phẩm.
+ Chi sửa chữa tài sản phục vụ công tác thu lệ phí.
+ Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác thu lệ phí.
Số còn lại 50% nộp ngân sách nhà nước.
2. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
2.1. Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan sử dụng lao động phải nộp lệ phí khi làm thủ tục để được cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động và cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mình hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
2.2. Mức thu lệ phí
Cấp giấy phép lao động: 400.000 đồng/giấy phép.
Cấp lại giấy phép lao động: 300.000 đồng/giấy phép.
Cấp gia hạn giấy phép: 200.000 đồng/giấy phép.
2.3. Quản lý và sử dụng
Cơ quan thu lệ phí được trích 50% tổng số tiền lệ phí thu được để phục vụ công tác thu lệ phí, công tác cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, bao gồm:
+ Chi tiền điện, nước, thông tin liên lạc.
+ Chi vật tư, văn phòng phẩm.
+ Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác thu lệ phí.
Số còn lại 50% nộp ngân sách nhà nước.
3. Lệ phí địa chính
3.1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được uỷ quyền giải quyết các công việc về địa chính.
3.2. Mức thu lệ phí: (Có phụ lục chi tiết số 15 kèm theo).
3.3. Quản lý và sử dụng
Cơ quan thu lệ phí được trích 50% tổng số tiền lệ phí thu được để phục vụ công tác thu lệ phí, công tác địa chính, bao gồm:
+ Chi tiền điện, nước, thông tin liên lạc.
+ Chi vật tư, văn phòng phẩm.
+ Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác thu lệ phí.
Số còn lại 50% nộp ngân sách nhà nước.
4. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng
4.1. Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật.
4.2. Không thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 2, điểm I, phần II Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ Xây dựng.
4.3. Mức thu
Nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc diện phải cấp giấy phép xây dựng): 50.000 đồng/giấy phép.
Công trình khác: 100.000 đồng/giấy phép.
Gia hạn giấy phép xây dựng: 10.000 đồng/giấy phép.
4.4. Quản lý và sử dụng
Cơ quan thu lệ phí được trích 50% tổng số tiền lệ phí thu được để phục vụ công tác thu lệ phí, công tác cấp giấy phép xây dựng, bao gồm:
+ Chi tiền điện, nước, thông tin liên lạc.
+ Chi vật tư, văn phòng phẩm.
+ Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác thu lệ phí.
Số còn lại 50% nộp ngân sách nhà nước.
5. Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh
5.1. Đối tượng nộp phí: Hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hoá thông tin khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh.
5.2. Không thu lệ phí đăng ký cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các cơ quan quản lý nhà nước.
5.3. Đối tượng miễn nộp lệ phí: Doanh nghiệp cổ phần hoá khi chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần.
5.4. Mức thu: (Có phụ lục chi tiết số 16 kèm theo).
5.5. Quản lý và sử dụng
Cơ quan thu lệ phí được trích 50% tổng số tiền lệ phí thu được để phục vụ công tác thu lệ phí, công tác cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh, bao gồm:
+ Chi tiền điện, nước, thông tin liên lạc.
+ Chi vật tư, văn phòng phẩm.
+ Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác thu lệ phí.
Số còn lại 50% nộp ngân sách nhà nước.
6. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực
6.1. Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định của pháp luật.
6.2. Mức thu lệ phí
Cấp giấy phép hoạt động điện lực (tư vấn quy hoạch, thiết kế, giám sát và các hình thức tư vấn khác đối với dự án, công trình điện; quản lý và vận hành nhà máy điện; phân phối và kinh doanh điện): 700.000 đồng/giấy phép.
Gia hạn giấy phép: 350.000 đồng/giấy phép.
6.3. Quản lý và sử dụng
Cơ quan thu lệ phí được trích 50% tổng số tiền lệ phí thu được để phục vụ công tác thu lệ phí, bao gồm:
+ Chi tiền điện, nước, thông tin liên lạc.
+ Chi vật tư, văn phòng phẩm.
+ Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác thu lệ phí.
Số còn lại 50% nộp ngân sách nhà nước.
7. Lệ phí hộ tịch
7.1. Đối tượng nộp phí: Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của Pháp luật.
7.2. Đối tượng miễn nộp lệ phí
Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các xã vùng III và các thôn, bản đặc biệt khó khăn vùng I, vùng II được Uỷ ban Dân tộc, HĐND tỉnh và UBND tỉnh quyết định công nhận.
Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo theo quy định.
7.3. Mức thu lệ phí: (Có phụ lục chi tiết số 17 kèm theo).
7.4. Quản lý và sử dụng
Cơ quan thu lệ phí được trích 50% tổng số tiền lệ phí thu được để phục vụ công tác thu lệ phí, công tác hộ tịch , bao gồm:
+ Chi tiền điện, nước, thông tin liên lạc.
+ Chi vật tư, văn phòng phẩm.
+ Chi sửa chữa tài sản phục vụ công tác thu lệ phí.
+ Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác thu lệ phí.
Số còn lại 50% nộp ngân sách nhà nước.
8. Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất
8.1. Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất theo quy định của pháp luật.
8.2. Mức thu lệ phí
Cấp giấy phép: 100.000 đồng/giấy phép.
Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép: 50.000 đồng/giấy phép.
8.3. Quản lý và sử dụng
Cơ quan thu lệ phí được trích 30% tổng số tiền lệ phí thu được để phục vụ công tác thu lệ phí, công tác cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, bao gồm:
+ Chi tiền điện, nước, thông tin liên lạc.
+ Chi vật tư, văn phòng phẩm.
+ Chi sửa chữa tài sản phục vụ công tác thu lệ phí.
+ Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác thu lệ phí.
Số còn lại 70% nộp ngân sách nhà nước.
9. Lệ phí cấp giấy phép khai thác sử dụng nước mặt
9.1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác sử dụng nước mặt theo quy định của pháp luật.
9.2. Mức thu lệ phí
Cấp giấy phép: 100.000 đồng/giấy phép.
Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép: 50.000 đồng/giấy phép.
9.3. Quản lý và sử dụng
Cơ quan thu lệ phí được trích 30% tổng số tiền lệ phí thu được để phục vụ công tác thu lệ phí, công tác cấp giấy phép khai thác sử dụng nước mặt, bao gồm:
+ Chi tiền điện, nước, thông tin liên lạc.
+ Chi vật tư, văn phòng phẩm.
+ Chi sửa chữa tài sản phục vụ công tác thu lệ phí.
+ Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác thu lệ phí.
Số còn lại 70% nộp ngân sách nhà nước.
10. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước
10.1. Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của Pháp luật.
10.2. Mức thu lệ phí
Cấp giấy phép: 100.000 đồng/giấy phép.
Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép: 50.000 đồng/giấy phép.
10.3. Quản lý và sử dụng
Cơ quan thu lệ phí được trích 30% tổng số tiền lệ phí thu được để phục vụ công tác thu lệ phí, công tác cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, bao gồm:
+ Chi tiền điện, nước, thông tin liên lạc.
+ Chi vật tư, văn phòng phẩm.
+ Chi sửa chữa tài sản phục vụ công tác thu lệ phí.
+ Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác thu lệ phí.
Số còn lại 70% nộp ngân sách nhà nước.
11. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi
11.1. Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi theo quy định của pháp luật.
11.2. Mức thu lệ phí
Cấp giấy phép: 100.000 đồng/giấy phép.
Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép: 50.000 đồng/giấy phép.
11.3. Quản lý và sử dụng
Cơ quan thu lệ phí được trích 30% tổng số tiền lệ phí thu được để phục vụ công tác thu lệ phí, công tác cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi, bao gồm:
+ Chi tiền điện, nước, thông tin liên lạc.
+ Chi vật tư, văn phòng phẩm.
+ Chi sửa chữa tài sản phục vụ công tác thu lệ phí.
+ Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác thu lệ phí.
Số còn lại 70% nộp ngân sách nhà nước.
III. CÁC KHOẢN PHÍ LỆ PHÍ TRUNG ƯƠNG UỶ QUYỀN CHO HĐND TỈNH QUYẾT ĐỊNH
1. Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm
1.1. Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính và các giao dịch, tài sản khác theo quy định của pháp luật tại các cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm.
1.2. Mức thu
Đăng ký giao dịch bảo đảm: 60.000 đồng/trường hợp.
Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm: 50.000 đồng/trường hợp.
Đăng ký gia hạn giao dịch bảo đảm: 40.000 đồng/trường hợp.
Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký, mức thu: 40.000 đồng/trường hợp.
Yêu cầu sửa chữa sai sót trong đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm: 10.000 đồng/trường hợp.
1.3. Không thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm trong những trường hợp sau
Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa phương và sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản.
Yêu cầu sửa chữa sai sót trong giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của đăng ký viên.
Yêu cầu xoá đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính.
1.4. Quản lý, sử dụng
Cơ quan thu lệ phí được trích 50% trên tổng số lệ phí thu được để trang trải cho việc thu lệ phí, công tác đăng ký giao dịch bảo đảm, bao gồm:
+ Chi văn phòng phẩm, điện, nước.
+ Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến thu lệ phí.
Số còn lại 50% nộp ngân sách nhà nước.
2. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm
2.1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có yêu cầu và được cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.
2.2. Mức thu phí
Cung cấp thông tin cơ bản (danh mục giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính; sao đơn yêu cầu đăng ký) : 10.000 đồng/trường hợp.
Cung cấp thông tin chi tiết (Văn bản tổng hợp thông tin về các giao dịch bảo đảm) : 30.000 đồng/trường hợp.
2.3. Quản lý, sử dụng
Cơ quan thu phí được trích 50% trên tổng số phí thu được để trang trải cho việc thu phí, công tác cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm , bao gồm:
+ Chi văn phòng phẩm, điện, nước.
+ Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến thu phí.
Số còn lại 50% nộp ngân sách nhà nước.
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh quyết định đơn vị được phép thu phí, lệ phí; quyết định hoặc uỷ quyền cho UBND cấp huyện quy định mức thu đối với những khoản phí mà HĐND đã quy định khung mức thu và chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. HĐND tỉnh giao UBND các cấp; các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể và nhân dân tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
3. HĐND tỉnh giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3
Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh khoá XII thông qua và thay thế quy định tại mục A, phần I Nghị quyết số 71/2003/NQ-HĐND ngày 18/7/2003 của HĐND tỉnh quy định mức thu một số khoản phí và một số khoản thu trên địa bàn tỉnh Sơn La; Nghị quyết số 58/2003/NQ-HĐND ngày 11/01/2003 của HĐND tỉnh quy định mức thu một số khoản phí trên địa bàn tỉnh Sơn La; Nghị quyết số 95/2006/NQ-HĐND ngày 13/03/2006 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 58/2003/NQ-HĐND của HĐND tỉnh.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh khoá XII, kỳ họp thứ 8 thông qua./.
Nơi nhận:
UB TVQH, Chính phủ;
UB KT-NS QH;
VP QH, VP CP, VP CT nước;
Vụ công tác đại biểu VP QH;
Bộ Tư pháp, Bộ Tài Chính;
Vụ Pháp chế, Cục KTVB - Bộ Tư pháp;
Đoàn ĐBQH;
Đại biểu HĐND tỉnh;
Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể;
TT HU, HĐND, UBND huyện, thị xã;
LĐ, CV VP Tỉnh uỷ;
LĐ, CV VP HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
Trung tâm Công báo tỉnh;
Lưu: VT, Ch (01), 230b.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Thào Xuân Sùng